Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 22: Phép chia số thập phân
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 22: Phép chia số thập phân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 22: PHÉP CHIA SỐ THẬP PHÂN
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân.
- Thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
- Thực hiện được phép chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về phép chia số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm kiếm và truy xuất thông tin, dữ liệu số (Sử dụng công cụ tìm kiếm trên môi trường số để tìm hiểu thông tin thực tế liên quan đến bài học).
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu (Đánh giá, phân tích và lựa chọn đáp án đúng trên trò chơi trực tuyến).
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và tham gia hệ thống trắc nghiệm Quizizz/Azota).
- 2.4.CB2a: Chọn được công cụ và công nghệ số đơn giản cho quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet để ghi chép, thảo luận và chia sẻ đáp án).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số đơn giản (Thao tác vẽ sơ đồ tư duy trên máy tính bảng hoặc thao tác kéo thả trên bảng tương tác Tivi thông minh).
- 6.2.CB2a: Sử dụng công cụ AI đơn giản hỗ trợ giải bài toán (Sử dụng Chatbot AI để giải thích quy tắc đặt tính phép chia số thập phân).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau.
- GV nêu câu hỏi: + Diện tích của mảnh vườn là bao nhiêu? + Người ta đã chia mảnh vườn như thế nào? + Muốn tính diện tích mỗi phần của mảnh vườn, ta làm như thế nào? + Em có nhận xét gì về số bị chia, số chia của phép chia trên?
- GV đặt vấn đề: “Để tìm được kết quả của phép tính 92,8 : 4, ta thực hiện như thế nào?” - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về phép chia số thập phân trong bài mới “Bài 22: Phép chia số thập phân”. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi.
- HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
- HS trả lời: + Diện tích của mảnh vườn là 92,8 m2. + Chia đều mảnh vườn thành 4 phần bằng nhau. + Lấy diện tích mảnh vườn chia cho 4: 92,8 : 4 + Đây là phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- HS lắng nghe.
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.
| 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống của bài học. | |||||||
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên. b. Cách thức tiến hành 1. Chia một số thập phân cho một số tự nhiên - GV đặt vấn đề: Thực hiện phép tính sau: 92,8 : 4= ? (m2) - GV dẫn dắt: “Để tìm kết quả của phép chia này, ta có thể chuyển về phép chia hai số tự nhiên không?” - GV gợi ý cho HS cách làm: + Đổi số đo diện tích về đơn vị đề - xi – mét vuông. + Thực hiện phép chia 9 280 : 4
+ Đổi kết quả số đo diện tích vừa tìm được về đơn vị mét vuông. - GV đặt câu hỏi: “Vậy thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên như thế nào?” - GV giới thiệu cách đặt tính và thực hiện phép chia một số thập phân cho số tự nhiên. Ta thực hiện như sau: + 9 chia 4 được 2, viết 2; 2 nhân 4 bằng 8; 9 trừ 8 bằng 1, viết 1. + Hạ 2 được 2; 12 chia 4 được 3, viết 3; 3 nhân 4 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0, viết 0. + Viết dấu phẩy vào bên phải 3. + Hạ 8; 8 chia 4 được 2, viết 2; 2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0, viết 0. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện. - GV cho HS quan sát và thực hiện phép tính sau: 19,95 : 19 = ? - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính vào vở.
- GV mời HS có kết quả nhanh nhất trình bày bài và nêu cách làm. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - GV mở Chatbot AI, nhờ HS đọc lệnh: "Hãy giải thích tại sao khi chia 19,95 cho 19, ta lại phải viết dấu phẩy vào thương sau khi lấy số 19 chia cho 19?" |
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: + 92,8 m2 = 9 280 dm2.
+ + 2 320 dm2 = 2,32 m2. Vậy 92,8 : 4 = 23,2 (m2) - HS lắng nghe.
- HS chú ý quan sát, ghi chép bài vào vở.
- HS nhắc lại.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. + 19 chia 19 được 1, viết 1; 1 nhân 19 bằng 19; 19 trừ 19 bằng 0, viết 0. + Viết dấu phẩy vào bên phải 1. + Hạ 9; 9 chia 19 bằng 0, viết 0; 0 nhân 19 bằng 0; 9 trừ 0 bằng 9 viết 9. + Hạ 5 được 95; 95 chia 19 được 5, viết 5; 5 nhân 19 bằng 95; 95 trừ 95 bằng 0, viết 0. Vậy 19,95 : 19 = 1,05. - HS trình bày.
- HS chữa bài vào trong vở. - HS đọc kết quả của AI trên màn hình để hiểu bản chất việc đặt dấu phẩy ở thương. | 6.2.CB2a: HS áp dụng công cụ AI (Chatbot) để lấy lời giải thích trực quan, giúp hiểu sâu bản chất quy tắc đặt dấu phẩy khi chia. | |||||||
2. Quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên - GV nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên. Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như sau: + Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia. + Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia. + Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia. - GV yêu cầu HS nhắc lại. |
- HS lắng nghe quy tắc.
- HS nhắc lại. | ||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS thực hiện được phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên. -HS hoàn thành các bài tập 1;2 ở mục hoạt động. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV trình chiếu 3 phép tính trên Tivi tương tác (Sử dụng Whiteboard/ Jamboard). - GV gọi 3 HS lên bảng dùng bút cảm ứng viết trực tiếp các bước chia.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS. |
- HS đọc đề bài. - HS làm bài tập. - HS quan sát.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: - HS chữa bài vào vở. | 3.1.CB2a: HS xác định và tạo nội dung số đơn giản thông qua thao tác viết/gõ đặt tính trực tiếp trên màn hình Tivi tương tác. | |||||||
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Cho biết 7 657 : 31 = 247. Không thực hiện phép tính, hãy tìm kết quả các phép tính sau. a) 765,7 : 31 b) 76,57 : 31 c) 76,57 : 247 - GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài. - GV nêu cầu hỏi: Em hãy nhận xét các chữ số, số chữ số ở phần thập phân của số bị chia trong mỗi phép chia.
- GV lưu ý cho HS về mối quan hệ giữa các thành phần trong phép chia: Số bị chia = Thương Số chia = Số bị chia : thương. - GV cho HS thảo luận, gõ nhận xét về sự thay đổi của số bị chia và số chia lên Bảng Padlet chung của lớp. - GV gợi HS lên bảng trình bày.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài. - GV nêu câu hỏi: Nếu số chia không thay đổi, số bị chia tăng hoặc giảm một số lần thì kết quả của phép chia thay đổi như thế nào? |
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời: + Số bị chia của phép chia 765,7 : 31 kém số bị chia ở phép chia đã cho 10 lần, số chia của hai phép chia giống nhau. + Số bị chia của phép chia 76,57 : 31 kém số bị chia ở phép chia đã cho 100 lần, số chia của hai phép chia giống nhau. + Số bị chia của phép chia 76,57 : 247 kém số bị chia ở phép chia đã cho 100 lần, số chia của phép chia này là thương của phép chia đã cho. - HS lắng nghe lưu ý.
- HS thảo luận, gõ nhận xét lên Padlet.
- Kết quả: + Kết quả của phép chia 765,7 : 31 kém kết quả của phép chia đã cho 10 lần và bằng 24,7. + Kết quả của phép chia 76,57 : 31 kém kết quả của phép chia đã cho 100 lần và bằng 2,47. + Kết quả của phép chia 76,57 : 247 kém số chia của phép chia đã cho 100 lần và bằng 0,31. - HS chữa bài vào vở.
- HS trả lời: Khi số chia không thay đổi thì số bị chia tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì kết quả tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần. | 2.4.CB2a: HS sử dụng công cụ Padlet để báo cáo kết quả suy luận, chia sẻ nhận xét một cách đồng loạt, trực quan. | |||||||
D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS thực hiện được phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên. -HS hoàn thành bài tập 3 ở mục hoạt động. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ : Hoàn thành BT3 Rô – bốt chia đều 9,68 yến cá vào 8 khay. Hỏi mỗi khay đựng bao nhiêu yến cá?
- GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài.
- GV dùng Google tra cứu "Hình ảnh khay đựng cá ở cảng" để minh họa thực tế. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời 1 HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. |
- HS tóm tắt: + 8 khay: 9,68 yến cá. + 1 khay: ? yến cá. - HS tra cứu hình ảnh và quan sát.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: Bài giải Mỗi khay đựng được số yến cá là: 9,68 : 8 = 1,21 (yến) Đáp số: 1,21 yến cá. - HS chữa bài vào vở. | 1.1.CB2b: HS thông qua giáo viên tìm kiếm thông tin thực tế từ Internet để minh họa bài toán. | |||||||
Hoạt động trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”: + Bạn A nêu một phép chia số thập phân cho số tự nhiên bất kì, bạn B thực hiện phép tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả. + GV nhận xét. |
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV. | ||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân. |
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe |
TIẾT 2: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chiếu hình ảnh Khởi động, yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời câu hỏi.
- GV nêu câu hỏi: + Em hãy nêu bài toán phù hợp với tình huống. + Em hãy nêu mối quan hệ giữa chiều dài, chiều rộng và diện tích hình chữ nhật + Muốn biết được chiều rộng của đáy bể là bao nhiêu, ta thực hiện phép tính gì?
- GV dẫn dắt HS: “Phép chia 57 : 9,5 là phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân. Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân nhé!” |
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- HS trả lời: + Bài toán: Một chiếc bể có đáy là hình chữ nhật. Biết rằng diện tích đáy bể là 57 dm2, chiều dài đáy là 9,5 dm. Hỏi chiều rộng của đáy bể là bao nhiêu đề - xi – mét vuông? + Diện tích = chiều dài Chiều dài = diện tích : chiều rộng Chiều rộng = diện tích : chiều dài + Ta thực hiện phép tính chia: 57 : 9,5 - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ học tập.
| |||||
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - HS thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân. b. Cách thức tiến hành: 1. Chia một số tự nhiên cho một số thập phân - GV cho HS quan sát Ví dụ 1 Ví dụ 1: Tính rồi so sánh kết quả
- GV gợi ý cho HS cách làm: Thực hiện lần lượt các phép tính (từ trái sang phải) rồi so sánh kết quả vừa tìm được. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất kết quả và ghi vào vở. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV nên nhận xét: Khi nhân số bị chia và số chia cùng một số khác 0 thì thương không thay đổi. - GV cho HS quan sát Ví dụ 2 Ví dụ2: 57 : 9,5 = ? (dm) - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Cách 1: Nhân số bị chia và số chia với một số khác 0 (nhân với 10) Cách 2: Thực hiện đặt phép tính chia 57 và 9,5. Ta thực hiện như sau: + Phần thập phân của số chia (9,5)có một chữ số. + Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số bị chia (57) được 570; bỏ dấu phẩy ở số chia được 95. + Thực hiện phép chia 570 : 95 Vậy 57 : 9,5 = 6 (dm) - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện. |
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Kết quả: + Thực hiện phép tính 4,5 : 9 Phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên + Thực hiện phép tính (4,5 (4,5 Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên được thương là một số thập phân. Ta có: 4,5 : 9 = 0,5 (4,5 Vậy 4,5 : 9 = (4,5 - HS vỗ tay tuyên dương. - HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS lắng nghe ví dụ.
- HS thực hiện theo hướng dẫn. Ta có: 57 : 9,5 = (57 Vậy 57 : 9,5 = 6 (dm).
- HS nhắc lại.
| |||||
2. Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân - GV nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân. Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như sau: + Đếm xem có bao nhiêu chữ sô ở phần thập phân của số chia thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu số 0. + Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên. - GV yêu cầu HS nhắc lại. |
- HS quan sát, ghi chép bài vào vở.
- HS nhắc lại. | |||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - HS hoàn thành bài tập 1;2 ở mục hoạt động. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Đặt tính rồi tính
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm xong, nói cho bạn cùng bàn nghe kết quả. - GV mời 1 – 4 HS lên bảng trình bày, khuyến khích HS giải thích cách làm, cả lớp quan sát bài làm của bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - HS trao đổi với bạn cùng bàn.
- Kết quả: Vậy 7 : 3,5 = 2. Vậy 702 : 7,2 = 97,5. Vậy 128 : 0,25 = 512. Vậy 54 : 0,45 = 120. - HS chữa bài vào vở. | |||||
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Số? Một nhà khảo cổ đã đổ hết 15 l dầu vào các rô – bốt chuột chũi, mỗi rô – bốt 0,75 l dầu. Vậy có tất cả ? rô – bốt chuột chũi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) và trả lời câu hỏi. - GV nêu câu hỏi: Để biết được có bao nhiêu rô – bốt chuột chũi, ta thực hiện phép tính gì? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất kết quả và ghi vào vở. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày, khuyến khích HS giải thích.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. - GV sử dụng trợ lí ảo thông minh, nhập câu lệnh: "Hãy liệt kê một số loại rô-bốt thực tế hiện nay đang làm thay công việc nguy hiểm của con người để học sinh lớp 5 hiểu thêm.". |
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời: Ta thực hiện phép tính chia.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả: + Thực hiện phép tính 15 : 0,75 Số chia có 2 chữ số ở phần thập phân nên ta viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải số bị chia, bỏ dấu phẩy ở số chia: Vậy có tất cả 20 rô – bốt chuột chũi. - HS chữa bài vào vở. - HS lắng nghe thông tin mở rộng về khoa học kĩ thuật do máy tính cung cấp. | 6.2.CB2a: HS được tiếp cận thông tin mở rộng, đa dạng từ ứng dụng trợ lí ảo, giúp gắn kết bài toán với công nghệ thực tiễn. | ||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS hoàn thành bài tập 3 ở mục hoạt động. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ : Hoàn thành BT3 Cho biết trên 1,5 ha đất thu hoạch được 3 tấn hạt điều thô. Hỏi trên mỗi héc – ta đất đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tấn hạt điều thô? - GV mời 1 HS đứng dậy đọc và tóm tắt đề bài.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời 1 HS trình bày bài giải.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. |
- HS tóm tắt: + 1,5 ha đất: 3 tấn hạt điều. + 1 ha đất ? tấn hạt điều. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: Bài giải Trên mỗi héc – ta đất thu được hoạch được số tấn hạt điều thô là: 3 : 1,5 = 2 (tấn) Đáp số: 2 tấn hạt điều thô. - HS chữa bài vào vở. | |||||
Hoạt động trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm thẻ”: + HS chơi theo nhóm (4HS), mỗi nhóm nhận các thẻ ghi phép tính số tự nhiên chia cho số thập phân và các thẻ kết quả của phép chia, đặt úp xuống mặt bàn. + Mỗi lượt chơi, 1HS được lật hai thẻ: 1 thẻ ghi phép tính, 1 thẻ ghi kết quả. Nếu được hai thẻ ghi phép tính và kết quả thích hợp thì được lấy 2 thẻ. Nếu không đúng thì úp lại đúng vị trí cũ và đến lượt bạn khác chơi. + HS nào lấy được nhiều thẻ nhất thì giành chiến thắng. |
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV. | |||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 4 – Chia một số thập phân cho một số thập phân. |
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe. |
TIẾT 4: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




