Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 60: Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 60: Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. 

CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

BÀI 60: QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU 

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

- Tìm được quãng đường khi cho biết vận tốc và thời gian trong một chuyển động đều.

- Tìm được thời gian khi biết quãng đường và vận tốc trong một chuyển động đều.

- Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến tìm quãng đường, thời gian trong một chuyển động đểu.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được các thao tác tư duy, đặc biệt biết quan sát, giải thích được sự tương đồng và khác biệt trong nhiều tình huống và thể hiện được kết quả của việc quan sát. 
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề cần giải quyết, sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề và vận dụng vào thực tiễn.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Máy tính kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: QUÃNG ĐƯỜNG

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu hình ảnh mở đầu, và yêu cầu HS đọc tình huống.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS tóm tắt tình huống.

   

   

- HS giải thích lại về vận tốc ô tô là 65 km/h nghĩa là thế nào?

- GV nhận xét, tuyên dương HS.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để biết cách tìm được quãng đường khi đã biết vận tốc và thời gian, cô (thầy) trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay. Tiết 1: Quãng đường.

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS quan sát hình và đọc tình huống.

   

   

   

   

   

- HS tóm tắt:

v: 65 km/h; 

t: 2 giờ; 

s = …. km?

- HS trả lời: Vận tốc ô tô là 65 km/h nghĩa là mỗi giờ ô tô đi được 65 km.

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: 

+ Bước đầu hình thành kiến thức tính quãng đường.

b. Cách thức tiến hành:

- GV trình chiếu lại hình ảnh mở đầu và giới thiệu lại tình huống.

kenhhoctap

- GV: Cho HS thảo luận nhóm 2 để giải quyết tình huống này.

+ Bài toán trên cho ta những gì?

   

+ Bài toán hỏi gì?

   

+ 65km/h cho chúng ta biết điều gì?

+ Vậy 2 giờ xe đi được bao xa?

- GV nhận xét kết quả làm bài của các nhóm.

- GV dẫn dắt: Muốn tính quãng đường khi biết vận tốc và thời gian ta làm thế nào?

- Gọi 3-5 HS nhắc lại.

- GV chốt lại kiến thức:

+ Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS nhắc lại.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe mắt dõi lên màn hình.

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm 2 trong 3 phút.

   

+ Xe đi 65km/h; xe chạy 2 giờ nữa là đến đia điểm ăn cơm.

+ Bài toán hỏi: Quãng đường xe chạy trong 2 giờ.

+ Một giờ xe chạy được 65 km

+ 65 × 2 = 130 km

- HS trả lời: Muốn tính quãng đường khi biết vận tốc và thời gian ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

   

- HS chú ý, ghi chép.

                         

   

- HS nhắc lại, đồng thanh.

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: 

+ Học sinh vận dụng kiến thức để tính quãng đường.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập 1

- GV yêu cầu HS đọc bài:

Số?

Một chiếc tàu biển đi với vận tốc 33,7 km/h. Quãng đường đi được của chiếc tàu đó trong 4 giờ là ? km.

- GV đặt câu hỏi:

+ Để bài yêu cầu chúng ta làm gì?

   

+ Trong 4 giờ chiếc tàu đi được bao nhiêu m, ta thực hiện phép tính gì? 

Gọi 1 bạn lên cho lớp chia sẻ.

- GV nhận xét, tuyên dương.

   

   

   

Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập 2

- GV yêu cầu HS đọc bài:

Một chú chịn cắt có thể bay với vận tốc 108 m/s. Hỏi trong 15 giây, chú chim cắt có thể bay được hơn 1 km hay không?

- GV đặt câu hỏi:

+ Bài toán cho biết gì?

   

+ Để bài yêu cầu chúng ta làm gì?

   

- HS thảo luận nhóm đôi để giải quyết yêu cầu của bài tập này.

- GV gọi 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 Thời gian.

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đề bài bài 1.

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Tính quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ.

+ 33,7 kenhhoctap 4.

   

- HS thực hiện theo yêu cầu.

- Kết quả:

Quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ là 154.8 km.

   

- HS đọc, lớp đọc thầm cá nhân.

   

   

   

- HS trả lời:

+ Chú chim cắt bay với v = 109m/s,

thời gian bay: 15 giây

+ Chú chim cắt có thể bay được hơn 1km hay không?

- HS thảo luận nhóm đôi.

   

- Nhóm trình bày:

+ Nhóm em sẽ tìm quãng đường chim cắt trong 15 giây

+ Đổi quãng đường đó về km.

- Kết quả:

Bài giải:

Quãng đường chim cắt bay trong 15 giây là:

109 kenhhoctap 15 = 1 635 (m)

Đổi: 1 635m = 1,635km

Vậy chim cắt có thể bay hơn 1km.

- HS chú ý lắng nghe 

   

   

- HS chú ý lắng nghe

   

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

 

TIẾT 2: THỜI GIAN

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng” để khởi động bài học.

Câu 1: Công thức nào sau đây dùng để tính quãng đường?

A. v = s : t               B. s = v × t 

C. t = s : v               D. v = t × s

Câu 2: Công thức nào sau đây để tính thời gian?

A. v = s : t               B. s = v × t

C. t = s : v               D. v = t × s

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã biết cách tính quãng đường và thời gian như thế nào. Vậy để củng cố cách tính quãng đường và thời gian cô và các bạn cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.

   

   

   

   

   

   

   

- HS tham gia chơi trò chơi

   

Câu 1: B

   

   

   

Câu 2: C

   

   

   

   

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.

   

 

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

+ Biết được cách tính quãng đường, thời gian của một chuyển động đều.

+ Vận dụng được cách tính quãng đường, thời gian để giải các bài toán của chuyển động đều, thực hành tính quãng đường, thời gian theo các đơn vị đo khác nhau.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập số 1

Số?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS phân tích bài tập

- GV mời HS làm việc nhóm 4

- Gv mời HS chia sẻ kết quả.

- GV mời HS nhận xét bài nhóm bạn.

- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).

Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập số 2

- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập

Một con tàu thám hiểm bay đến Mặt Trăng với vận tốc 30 000 km/h hết 14 giờ. Tính quãng đường bay của con tàu đó.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS phân tích bài tập

- GV đặt câu hỏi:

   

   

+ Bài toán cho biết gì?

   

   

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

   

+ Muốn tính được quãng đường ta làm như thế nào?

- GV mời HS làm việc cá nhân

- GV mời HS chia sẻ kết quả.

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương.

   

   

   

Nhiệm vụ 3: Thực hiện bài tập Trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

Câu 1: Tính quãng đường s khi biết vận tốc v là 40,5 km/h và thời gian t là 3 giờ.

A. 121,5 km

B. 120,5 km

C. 135 km

D. 131,5 km

Câu 2: Tính quãng đường s khi biết vận tốc v là 120 km/h và thời gian t là 6,5 giờ.

A. 775 km

B. 780 km

C. 770 km

D. 760 km

Câu 3: Tính thời gian t khi biết vận tốc v là 6 km/h và quãng đường là 4 km. 

A. 40 phút

B. 50 phút

C. 60 phút

D. 80 phút

Câu 4: Một ô tô chạy với vận tốc là 65 km/h. Hỏi trong 5 giờ, ô tô chạy được bao nhiêu km?

A. 300 km

B. 320 km

C. 330 km

D. 325 km

Câu 5: Một con chim bay 100 m với vận tốc 20km/h. Hỏi con chim bay được trong bao nhiêu phút?

A. 30 phút

B. 50 phút

C. 25 phút

D. 40 phút

- GV nhận xét, thống nhất kết quả.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện yêu cầu của GV.

- Kết quả:

kenhhoctap

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Bài toán cho biết vận tốc của tàu thám hiểm là 30 000 km/ giờ, và thời gian bay là 14 giờ.

+ Bài toán yêu cầu chúng ta tính quãng đường bay

+ 30 000 × 14

   

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu của GV.

- Kết quả:

Bài giải

Quãng đường bay của con tàu là:  

30 000 × 14 = 420 000 (km)

Đáp số: 420 000 km.

   

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: A

Câu 4: D

Câu 5: A

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.

b. Cách thức tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay