Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 62: Luyện tập chung

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 62: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. 

CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

BÀI 62: LUYỆN TẬP CHUNG 

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều.
  • Vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể.
  • Củng cố về phép tính trên đơn vị đo thời gian năm và thế kỉ; giải các bài toán liên quan đến tính vận tốc, thời gian và quãng đường của chuyển động đều.
  • Củng cố giải các bài toán liên quan đến tính vận tốc, thời gian và quãng đường của chuyển động đều; tính toán với đơn vị thời gian.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều. 
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Máy tính kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: LUYỆN TẬP

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

Câu 1: Thực hiện phép tính: 

7 phút 16 giây + 10 phút 41 giây

Câu 2: Thực hiện phép tính:

9 tháng 15 ngày : 3

Câu 3: Thực hiện đổi:

120 km/h = ? m/s

Câu 4: Thực hiện phép tính:

Một ô tô đi từ điểm A đến điểm B cách nhau 50 km với vận tốc là 45km/h. Hỏi sau ô tô di chuyển từ A đến B trong bao lâu?

- GV gọi ngẫu nhiên các HS trả lời cho các câu hỏi.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, chung ta cùng nhau thực hiện ôn tập, vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập vận dụng nhé. Tiết 1: Luyện tập.

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS tham gia trò chơi.

Câu 1: 17 phút 57 giây

   

Câu 2: 3 tháng 5 ngày

   

Câu 3: kenhhoctap m/s

Câu 4:kenhhoctapgiờ

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

+ Thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều.

+ Vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập số 1

- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.

Tính.

a) 9 phút 12 giây + 3 phút 38 giây

b) 7 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút

c) 2 tuần 5 ngày × 7

d) 9 năm 4 tháng : 8

- GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau thảo luận và thực hiện các phép tính trên.

   

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương.

   

   

 

 

 

 

 

 

 

 

  

 

 

 

 

Nhiệm vụ số 2: Thực hiện bài tập số 2

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.

Số?

a) 24 km/h = ….. m/s       

b) 207 km/h =  m/s

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- GV mời HS chia sẻ kết quả

- GV mời HS nhận xét bài bạn

- GV nhận xét tuyên dương.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.

   

   

   

   

   

- Kết quả:

a)

kenhhoctap

   

Vậy 9 phút 12 giây + 3 phút 38 giây = 12 phút 50 giây

b) 7 giờ 15 phút = 6 giờ 75 phút

kenhhoctap


 

7 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút

c)

kenhhoctap

   

2 tuần 5 ngày × 7 = 19 tuần

d)

9 năm   4 tháng 8

8 năm 16 tháng

0

           16 tháng

           0

1 năm 2 tháng

9 năm 4 tháng : 8 = 1 năm 2 tháng

   

- HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng nghe, quan sát.

   

   

- HS làm bài cá nhân. 

- Kết quả:

a) 24 km/h = kenhhoctap m/s

b) 207 km/h = 57,5 m/s

 

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập số 3

- GV trình chiếu hình ảnh và mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.

kenhhoctap

Bến B cách bến A 115 km. Một chiếc tàu đi từ bến A đến bến B với vận tốc 22 km/h. Hỏi sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, tàu còn cách bến B bao nhiêu ki-lô-mét?

- GV cùng HS tóm tắt bài toán.

+ Bến B cách bến A bao nhiêu ki-lô-mét? 

+ Vận tốc của chiếc tàu là bao nhiêu ki-lô-mét trên giờ? 

+ Con tàu đã khởi hành được bao nhiêu lâu?

- GV có thể minh họa bài toán bằng sơ đồ sau:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.

- GV mời HS nhận xét bài bạn

- GV thu bài và đánh giá kết quả, tuyên dương.

   

   

   

   

   

   

   

 

 

Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập số 4

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

Chọn câu trả lời đúng.

Một đoàn tàu hỏa dài 200 m băt sđầu vào đường hầm. Vậy sau bao lâu thì đuôi tàu chui hoàn toàn vào đường hầm, biết tàu đi với vận tốc 20 m/s?

kenhhoctap

A. 12 giây       B. 10 giây      C. 4 giây

- GV có thể hướng dẫn và giải thích một cách tương đối như sau để HS dễ hiểu bài:

Khi tàu hỏa bắt đầu và đường hầm, đầu tàu vừa tới cửa hầm. Đuôi tàu cách cửa hầm đúng bằng chiều dài của đoàn tàu và bằng 200 m. Đuôi tàu di chuyển với vận tốc 20 m/s. Khi tàu vừa chui hoàn toàn và đường hầm thì đuổi tàu cũng vừa tới hầm.

- GV trình chiếu hình ảnh minh họa:

kenhhoctap

- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.

- GV mời HS trả lời.

   

   

   

   

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 Luyện tập.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tóm tắt bài toán:

+ Bến B cách bến A: 115 km

+ Đi từ bến A đến bến B: 22 km/h

+ Sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, tàu còn cách bến B: ? km.

   

   

   

   

- HS làm bài tập vào vở.

- Kết quả:

Bài giải

3 giờ 30 phút = 3,5 giờ 

Sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, con tàu đã đi được quãng đường là:

22 × 3,5 = 77 (km)

Con tàu còn cách bến B số ki-lô-mét là:

115 - 77 = 38 (km)

Đáp số: 38 km.

   

- HS đọc bài, cả lớp lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, phân tích đề bài.

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh minh họa, và thực hiện bài toán.

   

   

- HS thực hiện yêu cầu.

- Kết quả:

Thời gian để đuôi tàu chui hoàn toàn vào đường hầm được tính bằng phép tính: 

200 : 20 = 10 (giây)

Chọn đáp án B.

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

 

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV cho HS thực hiện trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.

- GV trình chiếu các câu hỏi, và cho HS ghi đáp án trên bảng phụ.

+ Mỗi câu hỏi có 10-15 giây đọc và tính toán.

+ HS nào có nhiều đáp án đúng nhất thì chiến thắng.

- Các câu hỏi có thể đưa ra:

Câu 1: Nếu vận tốc là 20 km/h, thời gian di chuyển là 4 giờ thì quãng đường là bao nhiêu?

Câu 2: Một người chạy trên quãng đường 100 mét, với vận tốc là 8km/h. Hỏi thời gian người đó chạy hết 100km là mấy giờ?

……

- GV và HS cùng tương tác với trò chơi.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài học ngày hôm nay giúp chúng ta củng cố lại toàn bộ kiến thức về tính toán ba đại lượng vận tốc, quãng đường và thời gian. Để củng cố và nâng cao kỹ năng tính toãn, chúng ta cùng vào Tiết 3: Luyện tập.

   

   

   

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.

   

   

   

- HS viết đáp án vào bảng.

Câu 1: 80 km

   

Câu 2: 12,5 giờ

….

   

   

   

   

   

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.

   

 

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

+ Củng cố giải các bài toán liên quan đến tính vận tốc, thời gian và quãng đường của chuyển động đều; tính toán với đơn vị thời gian.

b. Cách thức tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập số 3

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.

Chọn câu trả lời đúng.

Hai anh em xuất phát cùng lúc từ điểm B chạy đến điểm C lấy nước. Người em chạy theo đường màu xanh còn người anh chạy theo đường màu đỏ.

a) Mỗi người chạy qua bãi cỏ với vận tốc 4 m/s. Hỏi người anh chạy qua bãi cỏ nhanh hơn người em bao nhiêu giây?

A. 26 giây        B. 27 giây       C. 28 giây

b) Mỗi người chạy qua bãi cát với vận tốc 3 m/s. Hỏi người em chạy qua bãi cát nhanh hơn người anh bao nhiêu giây?

A. 29 giây      B. 30 giây       C. 31 giây

c) Ai đến điểm C trước?

A. Người anh

B. Người em

C. Hai anh em đến cùng một lúc.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. 

* phần a)

- GV có thể đặt câu hỏi gợi ý:

+ Quan sát hình vẽ các em thấy quãng đường người anh (em) chạy qua bãi cỏ là bao nhiêu mét?

+ Muốn tìm thời gian người anh (em) chạy qua bãi cỏ ta làm thế nào?

- GV mời HS làm việc cá nhân và nêu đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

   

* phần b)

- GV cho HS thực hiện nhóm đôi để thực hiện bài toán.

- GV gọi một số HS nêu đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

   

* phần c)

- GV có thể đặt câu hỏi gợi ý cho HS:

+ Thời gian đi của người anh (em) được tính như thế nào?

- GV mời một số HS nêu đáp án.

   

   

   

   

   

   

- GV tổng kết, tuyên dương HS.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 63: Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV mời 1 HS đọc bài toán và cả lớp chú ý lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện yêu cầu.

a)

   

+ Người anh chạy 836 m; người em chạy 940 m.

   

+ Lấy quãng đường chia cho vận tốc.

- HS nêu đáp án phần a:

+ Thời gian người anh chạy qua bãi cỏ là: 836 : 4 = 209 giây

+ Thời gian người em chạy qua bãi cỏ là: 940 : 4 = 235 giây

+ Người anh chạy nhanh hơn người em: 235 – 209 = 26 giây

Chọn đáp án: A

b)

- HS thực hiện thảo luận nhóm đôi.

   

- HS trình bày đáp án:

+ Thời gian người anh chạy qua bãi cát là: 3090 : 3 = 1030 giây

+ Thời gian người em chạy qua bãi cát là: 3000 : 3 =1000 giây

+ Người em chạy qua bãi cát nhanh hơn người anh: 1030 – 1000 = 30 giây.

Chọn đáp án B.

c) 

- HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời:

+ Thời gian đi = thời gian đi qua bãi cỏ + thời gian đi qua bãi cát.

- HS trình bày đáp án:

+ Thời gian người anh đi là: 

209 + 1030 = 1239 giây

+ Thời gian người em đi là:

235 + 1000 = 1235 giây

Vậy người em đến C trước.

Chọn đáp án B.

- HS lắng nghe, sửa sai nếu có.

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay