Trắc nghiệm đúng sai Toán 9 Kết nối bài 23: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối
Phiếu câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Đ/S môn Toán 9 bài 23: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối sách kết nối tri thức. Bộ câu hỏi nhằm giúp học sinh vừa ôn tập bài học, vừa làm quen dần với dạng bài tập mới trong chương trình thi THPT. Các câu hỏi tăng dần về độ khó. Tài liệu có file Word tải về. Thời gian tới, nội dung này sẽ tiếp tục được bổ sung.
Xem: => Giáo án toán 9 kết nối tri thức
Câu 1: Một xạ thủ bắn 50 lần vào bia và ghi lại điểm của 50 lần bắn như sau:
Điểm | 10 | 9 | 8 | 7 |
Tần số | 15 | 25 | 7 | 3 |
a) Tỉ lệ được điểm 10 là 50%.
b) Tỉ lệ được điểm 8 là 6%.
c) Bảng tần số tương đối của kết quả thu được:
Điểm | 10 | 9 | 8 | 7 |
Tần số tương đối | 30% | 50% | 14% | 6% |
d) Ước lượng cho xác suất xạ thủ được điểm lớn hơn hoặc bằng 9 khi bắn vào bia là 80%.
Câu 2: Bạn Giang chọn một đoạn văn gồm 100 từ và đếm số chữ cái trong mỗi từ của đoạn văn này cho kết quả như trong biểu đồ sau:
a) Từ biểu đồ trên ta tính được cỡ mẫu là n = 100.
b) Ước lượng cho xác suất một từ có nhiều hơn 5 chữ cái khoảng 23%.
c) Bảng tần số tương đối:
Số chữ cái | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
Tần số tương đối | 2% | 7% | 15% | 30% | 22% | 15% | 8% | 1% |
d) Tỉ lệ có 8 chữ cái trong mỗi từ là 7%.
Câu 3: Kết quả bình chọn của khán giả cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất giải bóng đá học sinh trường Trung học cơ sở Chu Văn An năm học vừa qua đối với năm cầu thủ được ban tổ chức đề cử như sau:
Cầu thủ | An | Tân | Việt | Bình | Lê |
Số lượng bình chọn | 55 | 135 | 100 | 70 | 40 |
a) Tỉ lệ cầu thủ Việt được bình chọn là 13,75%.
b) Tỉ lệ cầu thủ Lê được bình chọn là 10%.
c) Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối:
d) Tỉ lệ cầu thủ An được bình chọn nhiều hơn cầu thủ Bình.
Câu 4: Bảng sau là kết quả đánh giá của khách hàng về chất lượng phục vụ của một lái xe công nghệ, mỗi gạch biểu diễn một lần đánh giá:
a) Tỷ lệ được đánh giá 2 sao là 20%.
b) Tỷ lệ được đánh giá 2 sao bằng với tỷ lệ được đánh giá 3 sao.
c) Ước lượng cho xác suất một khách hàng đánh giá ở mức từ ba sao trở xuống là 42,5%.
d) Bảng tần số tương đối:
Mức đánh giá | 2 sao | 3 sao | 4 sao | 5 sao |
Tần số tương đối | 22,5% | 20% | 42,5% | 15% |
Câu 5: Bảng tần số tương đối sau cho biết kết quả tập luyện của một vận động viên bắn súng:
Điểm | 7 | 8 | 9 | 10 |
Tần số tương đối | 5% | 15% | 55% | x% |
Biết rằng vận động viên đã bắn 200 viên đạn trong quá trình luyện tập.
a) Giá trị của x là 15%.
b) Xác suất bắn trúng vòng 9 điểm hoặc vòng 10 điểm của vận động viên này là 80%.
c) Số lần bắn trúng vòng 9 điểm hoặc vòng 10 điểm của vận động viên này là 160 lần.
d) Xác suất bắn trúng vòng 8 điểm hoặc vòng 10 điểm của vận động viên này là 30%.
Câu 6: Cho biểu đồ hình quạt tròn sau:
a) Tính đến năm 2020, số người đạt giải Nobel về Vật lý là 23%.
b) Tính đến năm 2020, số người đạt giải Nobel về Kinh tế và Hòa bình là như nhau.
c) Tính đến năm 2020, số người đạt giải Nobel về Hóa học lớn hơn số người đạt giải Nobel về Y học.
d) Bảng tần số tương đối cho mẫu dữ liệu:
Lĩnh vực | Vật lý | Hóa học | Kinh tế | Hòa bình | Y học | Văn học |
Tần số tương đối | 23% | 20% | 9% | 11% | 24% | 13% |
Câu 7: Cho bảng thống kê sau về số lượng học sinh tại một trường tham gia các câu lạc bộ (CLB):
CLB tiếng Anh | CLB Toán | CLB Khoa học | Tổng | |
Nam | 40 | 60 | 50 | 150 |
Nữ | 70 | 30 | 65 | 165 |
Tổng | 110 | 90 | 115 | 315 |
a) Tỷ lệ học sinh nam tham gia CLB tiếng Anh là 40%.
b) Tỷ lệ học sinh nữ tham gia CLB tiếng Anh là 42,4%.
c) Bảng tần số tương đối biểu diễn tỉ lệ học sinh nữ tham gia các câu lạc bộ:
Câu lạc bộ | Tiếng Anh | Toán | Khoa học |
Tần số tương đối | 42,4% | 18,2% | 33,3% |
d) Bảng tần số tương đối biểu diễn tỉ lệ học sinh nam tham gia các câu lạc bộ:
Câu lạc bộ | Tiếng Anh | Toán | Khoa học |
Tần số tương đối | 33,3% | 40% | 26,7% |
=> Giáo án Toán 9 Kết nối bài 23: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối