Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài tập cuối chương IX

Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Bài tập cuối chương IX. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IX

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • -Vận dụng mối liên hệ giữa số đo góc nội tiếp để tính được số đo các góc có các cạnh chứa các dây cung của một đường tròn.
  • Ôn tập các kiến thức trong chương IX: Góc nội tiếp, tứ giác nội tiếp, đa giác đều và phép quay.
  • Ôn tập tính số đo các góc nội tiếp của đường tròn, xác định cạnh và góc của đa giác đều, xác định các yếu tố của phép quay.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để xác định mối liên hệ giữa số đo góc nội tiếp với các góc liên quan.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với tứ giác nội tiếp và đa giác đều, phép quay.
  • Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến số đo góc nội tiếp, xác định cạnh và góc của đa giác đều.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay, thước kẻ, compa.

Năng lực số:

  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức chương IX

a) Mục tiêu: 

- HS hệ thống lại được các kiến thức cơ bản trong chương IX.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, HS thực hiện phiếu học tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nêu lời giải cho phiếu học tập.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập.

+ Sau 6 phút GV gọi đại diện một số HS trình bày câu trả lời

+ Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý.

+ GV tổng kết.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Quan hệ giữa bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp với các cạnh của tam giác trong các trường hợp đặc biệt, cách chứng minh tứ giác nội tiếp, tính chất đa giác đều.

Củng cố kiến thức chương IX

Phiếu học tập ở phần Ghi chú

2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố cách tính số đo góc ở tâm, góc nội tiếp, bán kính đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp trong một số trường hợp.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 9.40; 9.41 (SGK – tr.92), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 9.40; 9.41 (SGK – tr.92).

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Quan sát các đa giác ở hình và cho biết hình nào là đa giác đều?

kenhhoctap

A. Hình kenhhoctap

B. Hình kenhhoctap

C. Hình kenhhoctap

D. Hình kenhhoctap

Câu 2. Khi tứ giác kenhhoctap nội tiếp đường tròn, và có góc kenhhoctap bằng kenhhoctap. Khi đó, góc kenhhoctap bằng:

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 3. Cho tam giác kenhhoctap nội tiếp đường tròn kenhhoctap, tiếp tuyến tại kenhhoctap của kenhhoctap cắt kenhhoctap tại kenhhoctap. Hai tam giác nào sau đây đồng dạng?

A. kenhhoctapđồng dạng kenhhoctap

B. kenhhoctapđồng dạng kenhhoctap

C. kenhhoctapđồng dạng kenhhoctap

D. kenhhoctapđồng dạng kenhhoctap

Câu 4. Cho tam giác kenhhoctap có ba góc nhọn, đường cao kenhhoctap và nội tiếp đường tròn tâm kenhhoctap, đường kính kenhhoctap Gọi kenhhoctap là giao điểm của kenhhoctap với đường tròn kenhhoctap. Tứ giác kenhhoctap là hình gì?

A. Hình thang

B. Hình thang vuông

C. Hình thang cân

D. Hình bình hành

Câu 5. Cho đường tròn kenhhoctap và hai dâu cung kenhhoctap bằng nhau. Qua kenhhoctap vẽ một cát tuyến cắt dây kenhhoctapkenhhoctap và cắt kenhhoctapkenhhoctap. Khi đó kenhhoctap bằng

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập 9.40, 9.41 tr.92 SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm: 

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
DDCDA

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

Bài tập: 

9.40

kenhhoctap

a) Vì tam giác kenhhoctap có các đường cao kenhhoctapcắt nhau tại kenhhoctap nên kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctapvuông tại kenhhoctap nên đường tròn ngoại tiếp của tam giác có tâm kenhhoctap, đường kính kenhhoctap. Do đó ba điểm kenhhoctapcùng nằm trên đường tròn tâm kenhhoctap, đường kính kenhhoctap.

kenhhoctapvuông tại kenhhoctap nên đường tròn ngoại tiếp của tam giác có tâm kenhhoctap, đường kính kenhhoctap. Do đó ba điểm kenhhoctapcùng nằm trên đường tròn tâm kenhhoctap, đường kính kenhhoctap.

Suy ra bốn điểm kenhhoctapcùng nằm trên đường tròn tâm kenhhoctap, đường kính kenhhoctap.

Vậy tứ giác kenhhoctap là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm kenhhoctap, đường kính kenhhoctap.

b) 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay