Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài tập cuối chương V

Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Bài tập cuối chương V. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Ôn tập kiến thức về vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn, giữa hai đường tròn; định lí hai tiếp tuyến cắt nhau.
  • Ôn tập kĩ năng nhận biết vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn, giũa hai đường tròn dựa vào dấu hiệu nhận biết.
  • Ôn tập kĩ năng sử dụng các kiến thức đã học ở chương V để giải các bài toán hình học.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
  • Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn gắn với đường tròn.
  • Giao tiếp toán học: Đọc – hiểu thông tin toán học.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng thước kẻ, phần mềm vẽ hình.

Năng lực số:

  • 1.3.TC2b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
  • 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: 

- HS củng cố lại kiến thức chương V.

b) Nội dung: HS thực hiện phiếu ôn tập chương V.

c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và trả lời các câu hỏi có trong Phiếu ôn tập.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links (Google Forms,…) cho HS hoàn thành phiếu học tập.

PHIẾU ÔN TẬP CHƯƠNG V

1. Trong hình sau, điểm nào là tâm đối xứng của đường tròn kenhhoctap, đường nào là trục đối xứng của đường tròn kenhhoctap?

A. Tâm đối xứng là O, trục đối xứng  là OA

B. Tâm đối xứng là A, trục đối xứng là OA

C. Tâm đối xứng là O, trục đối xứng là BC

D. Tâm đối xứng là A, trục đối xứng là OA

kenhhoctap

2. Nối các thông tin sau một cách hợp lí:

1. Diện tích hình quạt tròn bán kính R > 0 ứng với cung kenhhoctap a. kenhhoctap
2. Diện tích hình vành khuyên tạo bởi kenhhoctap, kenhhoctap b. kenhhoctap
3. Độ dài cung tròn kenhhoctap trên đường tròn kenhhoctap c. kenhhoctap

3. Điền thông tin thích hợp vào chỗ trống:

Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn kenhhoctap cắt nhau tại kenhhoctap thì:

• Điểm M ……… hai tiếp điểm

• ………. là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến

• OM là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính qua ………

Gợi ý đáp án:

1. Đáp án: A

2. 1 – b;  2 – c;  3 – a.

3. 

Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn kenhhoctap cắt nhau tại kenhhoctap thì:

• Điểm M cách đều  hai tiếp điểm

MO là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến

• OM là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính qua hai tiếp điểm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để giúp các em tổng kết lại các kiến thức trong chương V một cách cô đọng nhất và vận dụng được kiến thức một cách linh hoạt trong các bài toán chúng ta cùng đi tìm hiểu nội dung của bài học ngày hôm nay”.

kenhhoctap Bài tập cuối chươn V.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức đã học

a) Mục tiêu: 

- HS củng cố lại kiến thức chương V.

- Củng cố cách xác định vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn, giữa hai đường tròn và sử dụng các  kiến thức đã học để giải các bài toán.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời mục A. Trắc nghiệm; và củng cố lại kiến thức trong chương.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho mục Trắc nghiệm và sản phẩm củng cố kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Ghi chú:

Nhóm 1

kenhhoctap

Nhóm 2

kenhhoctap

Nhóm 3 

kenhhoctap

Nhóm 4 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 5.36; 5.37; 5.38 (SGK – tr.113), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập 5.36; 5.l37; 5.38 và phần trắc nghiệm.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5.39; 5.40 (SGK – tr.113).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.

Kết quả:

5.39

kenhhoctap

a) Xét kenhhoctapkenhhoctap có:

kenhhoctap ; kenhhoctapkenhhoctapchung

=> kenhhoctap (c.c.c)

=> kenhhoctap (hai góc tương ứng)

=> kenhhoctap tại kenhhoctap => kenhhoctap là tiếp tuyến của kenhhoctap

Lại có: kenhhoctap tại kenhhoctap => kenhhoctap là tiếp tuyến của kenhhoctap

Vậy kenhhoctapkenhhoctap là hai tiếp tuyến cắt nhau của kenhhoctap

b) kenhhoctap tại kenhhoctap nên kenhhoctap là tiếp tuyến của kenhhoctap

kenhhoctap tại kenhhoctap nên kenhhoctap là tiếp của kenhhoctap

Vậy kenhhoctapkenhhoctap là hai tiếp tuyến cắt nhau của kenhhoctap

5.40

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Chuẩn bị bài sau “Pha chế dung dịch theo nồng độ yêu cầu”

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay