Giáo án NLS Toán 9 kết nối Thực hành trải nghiệm: Pha chế dung dịch theo nồng độ yêu cầu

Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Thực hành trải nghiệm: Pha chế dung dịch theo nồng độ yêu cầu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM

PHA CHẾ DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ YÊU CẦU

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Tìm hiểu về nồng độ phần trăm và thiết kế bảng tính Excel để phục vụ việc tính toán lương chất tân và dung môi theo yêu cầu.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
  • Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán pha chế dung dịch theo nồng độ yêu cầu.
  • Giao tiếp toán học: Đọc – hiểu thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay.

Năng lực số:

  • 1.3.TC2b: Tổ chức được thông tin, dữ liệu và nội dung trong một môi trường có cấu trúc.
  • 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Chia trước lớp thành sáu nhóm và phân công các nhóm chuẩn bị dụng cụ thực hành.

- Tìm hiểu và dung dịch, chất tan, dung môi, nồng độ phần trăm của dung dịch, khối lượng riêng của chất và nống độ thường gặp của một số dung dịch phổ biến.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Mỗi nhóm chuẩn bị nước tinh khiết (1,5 lít), muối tinh khiết (0,2 g), cóc đo thể tích (loại 1 lít), cần tiểu li mini 200g, độ chia 0,01g.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tính toán lượng chất hòa tan và dung môi pha chế dung dịch; Xây dựng bảng tính Excel.

a) Mục tiêu: 

- HS tính được lượng chất tan và dung môi để pha chế dung dịch có nồng độ phần trăm cho trước và thiết kế bảng tính Excel để phục vụ việc tính toán lượng chất tan và dung môi theo yêu cầu.

b) Nội dung:

- HS thực hiện HĐ1, HĐ2, từ đó biết cách tính toán lượng chất tan và cdung môi để pha chế dung dịch có nồng độ phần trăm cho trước và thiết kế đươc bảng tính Excel để phục vụ việc tính toán lượng chất tan và dung môi theo yêu cầu.

c) Sản phẩm: Lời giải cho HĐ1 và bài làm trên phần mềm Excel của HĐ2.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS thực đọc mục HĐ1 theo SGK và hoàn thành phiếu học tập số 1.

- HS thảo luận nhóm theo bàn và thực hiện trong 8 phút.

+ Sau đó GV mời 2 nhóm trình bày nội dung thảo luận của nhóm mình.

+ Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét.

+ GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt lại công thức tính lượng chất tan và dung môi của dung dịch.

- GV cho HS thực hiện theo nhóm phần HĐ2 theo các bước trong SGK hướng dẫn.

- GV có thể thực hiện 1 lần trên máy chiếu từng bước cho HS quan sát để nắm được cách thực hiện.

- Sau khi quan sát, các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV.

- GV đi kiểm tra các nhóm thực hiện, hướng dẫn nhóm chưa thực hiện được (nếu cần).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Công thức tính nông độ chất tan và dung dịch.

HĐ1. Tính toán lượng chất tan và dung môi để pha chế dung dịch có nồng độ phần trăm cho trước

Nồng độ phần trăm kenhhoctap của một dung dịch tính bằng công thức:

kenhhoctap

Trong đó:

+ kenhhoctap: khối lượng chất tan;

+ kenhhoctap: khối lượng dung dịch.

Hướng dẫn thực hiện Phiếu học tập số 1:

Bước 1: Gọi kenhhoctap (gam) và kenhhoctap (gam) lần lượt là lượng đường cát và nước cần để pha chế. Lập biểu thức tính thể tích và nồng độ dung dịch để chứng minh rằng  kenhhoctap thỏa mãn hệ phương trình

kenhhoctap

Bước 2: Biến đổi phương trình trên về dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 

kenhhoctap

Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với kenhhoctap ta được:

kenhhoctap 

Trừ từng vế của hai phương trình ta được:

kenhhoctap 

kenhhoctap 

kenhhoctap 

Thay kenhhoctap vào phương trình kenhhoctap ta được:

kenhhoctap 

kenhhoctap 

kenhhoctap 

kenhhoctap 

Vậy hệ phương trình có nghiệm là kenhhoctap

Bước 3: Áp dụng: Tính lượng nước và đường cát tương ứng để pha kenhhoctap nước đường với nồng độ là kenhhoctap

Lượng đường cát để pha kenhhoctap nước đường với nồng độ là kenhhoctap là:

kenhhoctap 

Lượng nước để pha kenhhoctap nước đường với nồng độ là kenhhoctap là:

kenhhoctap (g)

HĐ2. Xây dựng bảng tính Excel

Bước 1: 

kenhhoctap

Bước 2: 

kenhhoctap

Bước 3: 

kenhhoctap

Bước 4: 

kenhhoctap

- 5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.

- 3.1.TC2a: Xây dựng bảng tính Excel để lưu trữ thông tin.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links (Google Forms,…) cho HS hoàn thành phiếu học tập.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm : …………….

Tính số gam đường cát và số gam nước tinh khiết cần thiết để có thể tạo ra kenhhoctapml dụng dịch có nồng độ  kenhhoctap. Biết rằng khối lượng riêng của đường là kenhhoctap g/ml và 1 lít nước tinh khiết nặng 1 kg.

Biết rằng, nồng phần trăm kenhhoctap của một dung dịch tính bằng công thức kenhhoctap

Trong đó:

+ kenhhoctap: khối lượng chất tan;

+ kenhhoctap: khối lượng dung dịch.

Bước 1: Gọi kenhhoctap (gam) và kenhhoctap (gam) lần lượt là lượng đường cát và nước cần để pha chế. Lập biểu thức tính thể tích và nồng độ dung dịch để từ đó suy ra hệ phương trình với ẩn là kenhhoctap.

……………………………………………………………………………………….........

……………………………………………………………………………………….........

Bước 2: Biến đổi hệ phương trình trên về dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

……………………………………………………………………………………….........

……………………………………………………………………………………….........

Từ đó chứng tỏ nghiệm kenhhoctap của hệ phương trình này là: kenhhoctap 

Bước 3: Áp dụng: Tính lượng nước và đường cát tương ứng để pha kenhhoctapml nước đường với nồng độ là kenhhoctap

……………………………………………………………………………………….........

……………………………………………………………………………………….........

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập sau:

Hãy sắp xếp các bước tiến hành để pha chế nước muối sinh lí 0,9%

(1). Sử dụng cân tiểu li để đo lượng muối cần pha chế và sử dụng cốc đo thể tích để đo lượng nước cần pha chế.

(2). Hòa tan lượng muối vừa cân với lượng nước vừa đo rồi khuấy đều.

(3). Thực hành tính toán lượng nước và lượng muối tinh khiết cần để pha chế.

(4). Chuẩn bị nước tinh khiết (1,5 lít), muối tinh khiết (0,2 g), cốc đo thể tích (loại 1 lít), cân đồng hồ (loại 2 kg).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.

Kết quả:

Các bước pha chế được thực hành theo trình tự:

(3) kenhhoctap (4) kenhhoctap (1) kenhhoctap (2)

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Chuẩn bị bài sau “Tính chiều cao và xác định khoảng cách”

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay