Giáo án tích hợp AI Toán 10 Bài 24: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp
Giáo án điện tử Toán 10 Bài 24: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp. Bộ sách thống nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 10 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 24: HOÁN VỊ, CHỈNH HỢP VÀ TỔ HỢP
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Giai thừa
Định nghĩa: Với một số tự nhiên
, tích của
số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến
được gọi là
-giai thừa, kí hiệu là
.Công thức:
![]()
Quy ước:
.
2. Hoán vị
Định nghĩa: Cho tập hợp
gồm
phần tử (
). Mỗi sắp xếp thứ tự của
phần tử này được gọi là một hoán vị của
phần tử đó.Số các hoán vị của tập hợp có
phần tử kí hiệu là
:
![]()
Ví dụ tiêu biểu: Có bao nhiêu cách xếp 5 học sinh thành một hàng dọc?
Giải: Mỗi cách xếp 5 học sinh vào một hàng dọc là một hoán vị của 5 phần tử. Số cách xếp là:
(cách).
3. Chỉnh hợp
Định nghĩa: Cho tập hợp
gồm
phần tử và một số nguyên
với
. Kết quả của việc chọn ra
phần tử từ
phần tử của tập hợp
và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó được gọi là một chỉnh hợp chập
của
phần tử.Số các chỉnh hợp chập
của
phần tử kí hiệu là
:
![]()
Ví dụ tiêu biểu: Một lớp học có 40 học sinh. Có bao nhiêu cách chọn ra 1 lớp trưởng và 1 lớp phó?
Giải: Việc chọn 2 học sinh và phân chia chức vụ (có xếp thứ tự) từ 40 học sinh là một chỉnh hợp chập 2 của 40. Số cách chọn là:
(cách).
4. Tổ hợp
Định nghĩa: Cho tập hợp
gồm
phần tử và một số nguyên
với
. Một tập con gồm
phần tử của tập
được gọi là một tổ hợp chập
của
phần tử (đặc trưng: không quan tâm đến thứ tự).Số các tổ hợp chập
của
phần tử kí hiệu là
:
![]()
Tính chất cơ bản:
và
.
Ví dụ tiêu biểu: Một tổ có 10 học sinh. Có bao nhiêu cách chọn ra một nhóm 3 học sinh đi trực nhật?
Giải: Vì nhóm đi trực nhật không phân biệt thứ tự hay chức vụ, mỗi cách chọn là một tổ hợp chập 3 của 10. Số cách chọn là:
(cách).
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Bản chất của Hoán vị (
): Dùng khi bài toán yêu cầu sắp xếp toàn bộ
phần tử đang có vào
vị trí khác nhau (số lượng chọn bằng đúng số lượng sắp xếp).Mẹo phân biệt Chỉnh hợp (
) và Tổ hợp (
): Đều chọn ra
phần tử từ tập
phần tử ban đầu (
).Có xếp thứ tự (đổi chỗ làm thay đổi kết quả)
Chỉnh hợp.Không xếp thứ tự (chỉ lấy ra gom thành nhóm)
Tổ hợp.
Mối liên hệ giữa Chỉnh hợp và Tổ hợp: Bản chất của chỉnh hợp là chọn ra một tổ hợp
phần tử rồi hoán vị chúng:
.Sử dụng máy tính cầm tay (Casio/Vinacal): Học sinh cần thành thạo các nút bấm chức năng x! (Giai thừa), SHIFT
(nPr - Chỉnh hợp) và SHIFT
(nCr - Tổ hợp) để tối ưu thời gian tính toán trắc nghiệm.Điều kiện của tham số: Luôn ghi nhớ điều kiện của các chỉ số để tránh tìm ra nghiệm ngoại lai trong các bài toán giải phương trình/bất phương trình chứa
: và
.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
Slide 1: Tiêu đề
Tiêu đề: Bài 24: Hoán vị, Chỉnh hợp và Tổ hợp.
Nội dung: Tên giáo viên/Lớp – Bài toán khởi động đặt vấn đề: Cách xếp đội hình hoặc cách chọn giải thưởng.
Slide 2: Giai thừa & Đại lượng bổ trợ
Tiêu đề: 1. Khái niệm Giai thừa.
Nội dung: Định nghĩa
. Công thức tính và quy ước đặc biệt
. Ví dụ tính toán nhanh bằng máy tính.
Slide 3: Hoán vị
Tiêu đề: 2. Hoán vị - Sắp xếp thứ tự.
Nội dung: Khái niệm hoán vị của
phần tử. Công thức
. Bài tập áp dụng điển hình (xếp hàng, xếp chữ).
Slide 4: Chỉnh hợp
Tiêu đề: 3. Chỉnh hợp - Chọn và Sắp xếp.
Nội dung: Định nghĩa chọn
từ
và có thứ tự. Công thức
. Ví dụ thực tế (bầu ban cán sự, chọn số tự nhiên).
Slide 5: Tổ hợp
Tiêu đề: 4. Tổ hợp - Chỉ chọn, không sắp xếp.
Nội dung: Định nghĩa chọn
từ
làm tập con. Công thức
. Ví dụ thực tế (chọn đội bóng, chọn câu hỏi kiểm tra).
Slide 6: Bảng so sánh & Phân biệt nhanh
Tiêu đề: 5. Phân biệt: Chỉnh hợp vs Tổ hợp.
Nội dung: Bảng so sánh 2 cột để học sinh nhận diện bài toán: Có thứ tự (Chỉnh hợp) và Không thứ tự (Tổ hợp).
Slide 7: Tổng kết & Luyện tập
Tiêu đề: 6. Củng cố kiến thức.
Nội dung: Sơ đồ tư duy tóm tắt 3 công thức cốt lõi (
). Hướng dẫn các phím bấm trên máy tính Casio. Giao bài tập về nhà.