Giáo án tích hợp AI Toán 11 Bài 26: Khoảng cách
Giáo án điện tử Toán 11 Bài 26: Khoảng cách. Bộ sách thống nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 11 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 26: KHOẢNG CÁCH
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng
Từ một điểm đến một đường thẳng: Khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
là độ dài đoạn
, với
là hình chiếu vuông góc của
trên
. Ký hiệu:
.Từ một điểm đến một mặt phẳng: Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là độ dài đoạn
, với
là hình chiếu vuông góc của
trên
. Ký hiệu:
.
Ví dụ: Cho hình chóp
có
và
. Tính khoảng cách từ
đến mặt phẳng
.
Giải: Vì
tại
nên
là hình chiếu vuông góc của
trên
.
Vậy
.
2. Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song
Giữa đường thẳng và mặt phẳng song song: Cho đường thẳng
song song với mặt phẳng
. Khoảng cách giữa
và
là khoảng cách từ một điểm bất kỳ thuộc
đến
. Ký hiệu:
với
.Giữa hai mặt phẳng song song: Cho
. Khoảng cách giữa
và
là khoảng cách từ một điểm bất kỳ thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia. Ký hiệu:
với
.
3. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Định nghĩa đường vuông góc chung: Đường thẳng
cắt cả hai đường thẳng chéo nhau
và cùng vuông góc với cả hai đường thẳng đó được gọi là đường vuông góc chung của
và
.Định nghĩa khoảng cách: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
và
là độ dài đoạn vuông góc chung
của chúng (
). Ký hiệu:
.Cách tính quy đổi:
với
là mặt phẳng chứa
và song song với
.
với
là hai mặt phẳng song song lần lượt chứa
và
.
Ví dụ: Cho hình lập phương
cạnh
. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
và
.
Giải: Ta có
(do
là hình vuông) và
(do
là hình vuông). Suy ra
.
Mà
nên
. Đoạn vuông góc chung của chúng chính là
.
Vậy
.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Gốc khoảng cách (Điểm mấu chốt): Mọi bài toán tính khoảng cách trong không gian (từ đường đến mặt song song, giữa hai mặt song song, hay hai đường chéo nhau) đều có thể quy đổi về bài toán gốc: Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
Kỹ thuật dời điểm (Tỉ số khoảng cách): Nếu đường thẳng
cắt mặt phẳng
tại
, ta có công thức dời điểm từ
về điểm dễ tính
(thường là chân đường cao):

Mô hình 2 bước dựng khoảng cách từ chân đường cao
đến mặt bên
:Bước 1: Từ
kẻ
tại
(
là giao tuyến của mặt bên và mặt đáy).Bước 2: Từ
kẻ
tại
. Khi đó,
.
Phương pháp song song cho đường chéo nhau: Để tính
chéo nhau, ta dựng/tìm một mặt phẳng
chứa
và song song với
. Khi đó
với
là điểm bất kỳ trên
.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
Slide 1: Tiêu đề
Tiêu đề: Bài 26: Khoảng cách trong không gian
Nội dung: Tổ Toán - Tin / Giáo viên thực hiện / Khối 11.
Slide 2: Khoảng cách từ điểm đến đường, đến mặt
Tiêu đề: 1. Khoảng cách từ một điểm đến Đường & Mặt
Nội dung: Định nghĩa hình chiếu vuông góc
. Công thức
và
. Hình vẽ minh họa.
Slide 3: Khoảng cách giữa các đối tượng song song
Tiêu đề: 2. Khoảng cách song song
Nội dung: Phương pháp chọn điểm đại diện để tính:
Đường song song mặt:
với
.Hai mặt song song:
với
.
Slide 4: Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau
Tiêu đề: 3. Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau
Nội dung: Định nghĩa đường vuông góc chung và đoạn vuông góc chung. Công thức
. Hình vẽ mô phỏng trực quan trực diện.
Slide 5: Phương pháp quy đổi khoảng cách
Tiêu đề: 4. Công thức quy đổi & Dời điểm
Nội dung:
Quy đổi đường chéo nhau về khoảng cách từ đường đến mặt song song.
Công thức dời điểm tỉ số:
.
Slide 6: Mô hình dựng hình chiếu từ chân đường cao
Tiêu đề: 5. Mô hình dựng hình mẫu (3 nét vẽ)
Nội dung: Các bước vẽ chi tiết khoảng cách từ chân đường cao đến mặt bên nghiêng (Vẽ vuông góc giao tuyến
Nối đỉnh
Hạ vuông góc đường vừa nối).
Slide 7: Bài tập vận dụng
Tiêu đề: 6. Bài tập thực hành
Nội dung: Trình bày ngắn gọn lời giải tính khoảng cách từ chân đường cao hình chóp đến một mặt bên của hình chóp có cạnh bên vuông góc với đáy.