Phiếu trắc nghiệm Địa lí 12 cánh diều Bài 7: Đô thị hóa

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa lí 12 cánh diều. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 7: Đô thị hóa. Bộ trắc nghiệm có các phần: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao và câu hỏi Đúng/Sai. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.

Xem: => Giáo án địa lí 12 cánh diều

BÀI 7: ĐÔ THỊ HÓA

(38 CÂU)

A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1. NHẬN BIẾT (21 CÂU)

Câu 1: Đô thị cổ đầu tiên ở nước ta là:

A. Thành Thăng Long.

B. Hội An.

C. Phú Xuân.

D. Thành Cổ Loa.

Câu 2: Đô thị cổ đầu tiên ở nước ta ra đời vào:

A. Thế kỉ III TCN.

B. Thế kỉ IV TCN.

C. Thế kỉ I SCN.

D. Thế kỉ II SCN.

Câu 3: Chức năng chủ yếu của các đô thị trong thời kì phong kiến là:

A. Kinh tế, văn hóa, giáo dục. 

B. Hành chính, thương mại, quân sự.

C. Văn hóa, nghệ thuật, giáo dục, y học.

D. Thương mại, quốc phòng, chính trị, hành chính. 

Câu 4: Đô thị ra đời vào thế kỉ XI là:

A. Phú Xuân.

B. Đà Nẵng.

C. Phố Hiến.

D. Thành Thăng Long.

Câu 5: Đô thị ra đời vào thế kỉ XVI – XVIII là:

A. Phố Hiến.

B. Thành Cổ Loa.

C. Thành Thăng Long.

D. Phú Xuân.

Câu 6: Trong thời kì Pháp thuộc, một số đô thị lớn ở nước ta ra đời với chức năng chính là:

A. Chính trị và ngoại giao.

B. Hành chính và quân sự.

C. Quốc phòng và thương mại.

D. Thương mại và giáo dục.

Câu 7: Quá trình đô thị hóa từ Cách mạng tháng Tám đến năm 1975 ở nước ta có đặc điểm gì?

A. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, tỉ lệ dân thành thị và số lượng đô thị tăng chậm.

B. Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh, số lượng đô thị tăng chậm.

C. Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị và số lượng đô thị tăng chậm.

D. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, tỉ lệ dân thành thị và số lượng đô thị tăng nhanh.

Câu 8: Quá trình đô thị hóa từ năm 1975 đến nay ở nước ta có đặc điểm gì?

A. Chưa có nhiều chuyển biến tích cực, quá trình đô thị hóa diễn ra rất chậm. 

B. Có những chuyển biến tích cực, quá trình đô thị hóa diễn ra rất nhanh

C. Chưa có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên quá trình đô thị hóa diễn ra tương đối nhanh. 

D. Có những chuyển biến tích cực, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh. 

Câu 9: Dân số thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta:

A. Có xu hướng giảm dần.

B. Liên tục tăng lên.

C. Tăng chậm.

D. Tăng rất nhanh.

Câu 10: Theo số liệu năm 2021, số lượng dân thành thị của nước ta là:

A. 30,2 triệu dân.

B. 32,9 triệu dân.

C. 29,5 triệu dân.

D. 36,6 triệu dân.

Câu 11: Theo số liệu năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta chiếm bao nhiêu %?

A. 28,9%.

B. 40,5%.

C. 37,1%.

D. 34,7%.

Câu 12: Theo số liệu năm 2021, nước ta có bao nhiêu đô thị các loại?

A. 698.

B. 749.

C. 801.

D. 683.

Câu 13: Đô thị hóa đang diễn ra:

A. Ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

B. Trên khắp cả nước.

C. Ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

D. Ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

Câu 14: Cảnh quan đô thị của nước ta có đặc điểm gì?

A. Hiện đại và văn minh.

B. Ô nhiễm môi trường phá vỡ cảnh quan.

C. Theo lối kiến trúc truyền thống.

D. Độc đáo, nổi bật.

Câu 15: Hai vùng đô thị lớn, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta là:

A. Đà Nẵng và Cần Thơ.

B. Hải Phòng và Bà Rịa Vũng Tàu.

C. Nam Định và Hải Dương.

D. Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu 16: Đâu là một trong chuỗi các đô thị tạo mối liên kết trong mỗi vùng và trên cả nước?

A. Cần Thơ, Vĩnh Long, Cao Lãnh, Long Xuyên.

B. Đà Nẵng, Hội An, Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Quy Nhơn.

C. Xuân Mai, Hòa Lạc, Sơn Tây, Sóc Sơn, Xuân Hòa, Phúc Yên.

D. Biên Hòa, Nhơn Trạch, Tân An, Thủ Dầu Một.

Câu 17: Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm gì?

A. Lối sống thành thị ngày càng phổ biến trong quá trình đô thị hóa.

B. Cách ứng xử, phong cách sống, giao tiếp ngày càng có sự tiếp thu tinh hoa từ văn hóa, lối sống của nước ngoài. 

C. Quá trình đô thị hóa ở vùng ven đô, vùng nông thôn được thu hẹp.

D. Các dịch vụ nâng cao chất lượng cuộc sống chủ yếu phục vụ cho nhóm người có thu nhập cao trong xã hội. 

Câu 18: Theo số liệu năm 2021, nước ta đã hình thành được bao nhiêu đô thị loại đặc biệt?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 19: Theo số liệu năm 2021, nước ta đã hình thành được bao nhiêu đô thị loại I, II, III?

A. 10 đô thị lại I, 40 đô thị loại II, 51 đô thị loại III. 

B. 19 đô thị loại I, 24 đô thị loại II, 37 đô thị loại III. 

C. 28 đô thị loại I, 12 đô thị loại II, 49 đô thị loại III. 

D. 22 đô thị loại I, 33 đô thị loại II, 47 đô thị loại III. 

Câu 20: Mạng lưới đô thị ở nước ta phân bố:

A. Rộng khắp các vùng trên cả nước.

B. Dọc theo các tuyến đường giao thông huyết mạch

C. Chủ yếu tại các thành phố lớn.

D. Tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ.

Câu 21: Các đô thị loại I và II tập trung chủ yếu ở: 

A. Vùng Đông Bắc Bộ và Đông Nam Bộ.

B. Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

C. Thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh.

D. Vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ.

2. THÔNG HIỂU (6 CÂU)

Câu 1: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về lịch sử đô thị hóa ở nước ta?

A. Thời kì phong kiến, các đô thị có chức năng chủ yếu là hành chính, thương mại, quân sự, được hình thành ở những nơi thuận lợi về vị trí địa lí. 

B. Thời kì Pháp thuộc, nước ta có thêm một số đô thị lớn với chức năng chủ yếu là hành chính và quân sự.

C. Từ Cách mạng tháng Tám năm đến năm 1975, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, tỉ lệ dân thành thị và số lượng đô thị tăng nhanh. 

D. Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa ở nước ta có những chuyển biến tích cực. Từ sau khi thực hiện công cuộc đổi mới, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.

Câu 2: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về tỉ lệ dân thành thị ở nước ta?

A. Dân số thành thị ở nước ta liên tục tăng lên.

B. Năm 2021, nước ta có 38,6 triệu dân thành thị, chiếm 37,1% dân số cả nước.

C. Nước ta có 749 đô thị các loại (năm 2021).

D. Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta liên tục tăng lên.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về không gian đô thị ở nước ta?

A. Đô thị hóa đang diễn ra trên khắp cả nước, không gian đô thị được mở rộng, đặc biệt là các đô thị lớn.

B. Trong những năm gần đây, nước ta đang phát triển các chuỗi và chùm đô thị tạo mối liên kết tại vùng Đồng bằng sông Hồng. 

C. Lối sống đô thị ngày càng phổ biến trong quá trình đô thị hóa.

D. Cảnh quan đô thị xanh – sạch – đẹp, dịch vụ nâng cao chất lượng cuộc sống, cách ứng xử giao tiếp, văn minh, phong cách sống hiện đại có ở các đô thị và vùng ven đô. 

Câu 4: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về mạng lưới đô thị ở nước ta?

.................
--------------- Còn tiếp ---------------
.................

B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI 

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

   “Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm fần đây đều trên 10% cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,… vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp”.

        (Nguồn: “Để đô thị thực sự trở thành động lực phát triển”, Trang thông tin kinh tế của Thông tấn xã Việt Nam, ngày 7-11-2023)

a. Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.

b. Lối sống đô thị đang làm cho vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút,…

c. Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an ninh xã hội.

d. Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai.

 

--------------- Còn tiếp ---------------

 

=> Giáo án Địa lí 12 Cánh diều bài 7: Đô thị hóa

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải về là file word, có nhiều hơn + đầy đủ đáp án. Xem và tải: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm địa lí 12 cánh diều - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay