Phiếu trắc nghiệm Sinh học 7 kết nối Ôn tập Chương 7: Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật (P4)

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 (Sinh học) kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Ôn tập Chương 7: Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật (P4). Bộ trắc nghiệm gồm nhiều bài tập và câu hỏi ôn tập kiến thức trọng tâm. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp bổ sung thêm các câu hỏi.

Xem: => Giáo án sinh học 7 kết nối tri thức (bản word)

CHƯƠNG 7: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

Câu 1: Quá trình có phương trình CO2 + H20 + Ánh sáng mặt trời C6H12O6 + O2 + H2O ở cây xanh gọi là

  1. Hô hấp
  2. Quang hợp
  3. Tiêu hóa
  4. Phân tán

Câu 2: Chọn đáp án sai:

  1. Mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng trong thân.
  2. B. Khi tiến hành thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước, nên ngừng tưới nước cho cây để đất trong chậu thật khô.
  3. C. Trong thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước, thời gian quan sát thấy hơi nước ở túi nylon có thể thay đổi tùy thuộc loài cây, điều kiện thời tiết.
  4. D. Nên sử dụng cành hoa màu trắng trong thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước.

Câu 3: Bạn An đã chuẩn bị hai chậu cây và thiết kế thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước như sau:

Bước 1: Dán nhãn chậu cây thứ nhất là chậu A, chậu còn lại là B.

Bước 2: Ngắt toàn bộ lá cây ở chậu A, cây ở chậu B giữ nguyên lá.

Bước 3: Trùm túi nylon trong suốt lên cây trong chậu A và chậu B, đặt hai chậu cây ra ngoài sáng (Hình 32.1).

Bước 4: Sau khoảng thời gian từ 30 đến 60 phút, quan sát hiện tượng trong túi nylon trùm trên cây A và cây B (Hình 32.2).

Từ kết quả quan sát được, bạn An rút ra kết luận: Hơi nước trong túi nylon là do lá thoát ra. Tuy nhiên, bạn Thuỷ cho rằng trong các bước thí nghiệm của An có một bước đã tiến hành chưa chính xác, vì vậy chưa thể rút ra kết luận như vậy được.

Theo em, trong thí nghiệm của An đã có bước nào chưa chính xác?

  1. Bước 1
  2. Bước 2
  3. Bước 3
  4. Bước 4

Câu 4: Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

  1. nhiệt dung riêng cao.
  2. liên kết hydrogen giữa các phân tử.
  3. nhiệt bay hơi cao.
  4. tính phân cực.

 Câu 5: Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì

  1. nước được cấu tạo từ các nguyên tố quan trọng là oxygen và hydrogen.
  2. nước là thành phần chủ yếu của mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống.
  3. nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
  4. nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.

Câu 6: Đặc điểm nào sau đây của phiến lá giúp cho việc vận chuyển nguyên liệu và sẩn phẩm của quang hợp tốt hơn?

  1. mỏng, diện tích bề mặt lớn.
  2. Trên phiến là có nhiều gân
  3. Lớp biểu bì có nhiều khí khổng
  4. Tất cả các phương án trên.

Câu 7: Thông thường, khi cường độ ánh sáng tăng thì hiệu quả quang hợp sẽ

  1. tăng và ngược lại
  2. tăng sau đó giảm
  3. giảm và ngược lại
  4. giảm sau đó tăng

Câu 8: Thông thường, khi cường độ ánh sáng tăng thì hiệu quả quang hợp sẽ

  1. tăng và ngược lại
  2. tăng sau đó giảm
  3. giảm và ngược lại
  4. giảm sau đó tăng

Câu 9: Vai trò của oxygen đối với cơ thể người sống là gì?

  1. Oxygen là nguyên liệu cần thiết tham gia vào quá trình hô hấp tế bào của hầu hết các sinh vật.
  2. Nếu không có oxygen quá trình hô hấp tế bào sẽ không thể diễn ra, tế bào thiếu hụt năng lượng để thực hiện các hoạt động sống và cơ thể sẽ chết dần.
  3. Oxygen là nguyên liệu cho quá trình quang hợp để tổng hợp nên chất hữu cơ.
  4. Cả 3 phương án A, B đều đúng.

Câu 10: Vai trò của oxygen đối với cơ thể người sống là gì?

  1. Oxygen là nguyên liệu cần thiết tham gia vào quá trình hô hấp tế bào của hầu hết các sinh vật.
  2. Nếu không có oxygen quá trình hô hấp tế bào sẽ không thể diễn ra, tế bào thiếu hụt năng lượng để thực hiện các hoạt động sống và cơ thể sẽ chết dần.
  3. Oxygen là nguyên liệu cho quá trình quang hợp để tổng hợp nên chất hữu cơ.
  4. Cả 3 phương án A, B đều đúng.

Câu 11: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về các biện pháp bảo quản nông sản?

  1. Tùy theo từng nhóm nông sản mà có cách bảo quản khác nhau.
  2. Để bảo quản nông sản, cần làm ngưng quá trình hô hấp tế bào.
  3. Phơi khô nông sản sau thu hoạch là cách bảo quản nông sản tốt nhất.
  4. Hô hấp không làm thay đổi khối lượng, chất lượng nông sản, thực phẩm.

Câu 12: Theo cơ chế khuếch tán, các phân tử khí di chuyển từ

  1. Nơi có nhiệt độ thấp đến nơi có nhiệt độ cao.
  2. Nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp.
  3. Nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
  4. Nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

Câu 13: Chất dinh dưỡng là

  1. Các chất hoá học được cơ thể sinh vật hấp thụ từ môi trường bên ngoài.
  2. Khoáng chất được cơ thể sinh vật hấp thụ từ môi trường bên ngoài.
  3. Thành phần tự nhiên được cơ thể sinh vật hấp thụ từ môi trường bên ngoài.
  4. Các chất hữu cơ được cơ thể sinh vật hấp thụ từ môi trường bên ngoài.

Câu 14: Đặc điểm nào sau đây giúp rễ cây tăng khả năng hút nước và muối khoáng

  1. Rễ cây phân chia thành rễ cọc và rễ chùm.
  2. Rễ cây tạo thành mạng lưới phân nhánh trong đất.
  3. Rễ cây thường phình to ra để dự trữ chất dinh dưỡng.
  4. Rễ cây thường phát triển mọc thêm các rễ phụ trên mặt đất.

Câu 15: Nguyên nhân dẫn tới sâu răng là do

  1. Ăn thức ăn chứa nhiều canxi, mỗi ngày đánh răng 1 lần.
  2. Ăn nhiều thịt, vệ sinh răng miệng thường xuyên.
  3. Ăn thức ăn chứa nhiều đường và vệ sinh răng miệng không đúng cách.
  4. Ăn thức ăn có chứa nhiều dầu mỡ, mỗi ngày đánh răng 2 lần.

Câu 16: Nhóm sắc tố nào sau đây tham gia quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng ?

  1. Diệp lục a và diệp lục b
  2. Diệp lục b và caroten
  3. Xanthophyl và diệp lục a
  4. Diệp lục b và carotenoit

Câu 17: Những cây nào sau đây là cây ưa bóng?

  1. Lá lốt
  2. Trầu không.
  3. Cây dừa.
  4. Cả hai phương án A, B đều đúng.

Câu 18: Thí nghiệm chứng minh quá trình quang hợp của cây thải ra khí oxi dưới đây cần thực hiện vào thời gian nào trong ngày?

  1. Phải làm thí nghiệm vào ban ngày khi có ánh sáng mặt trời.
  2. Phải làm thí nghiệm vào buổi tối khi không còn ánh sáng mặt trời
  3. Có thể làm thí nghiệm vào bất kỳ thời gian nào trong ngày.
  4. Có thể làm thí nghiệm vào buổi tối, dưới ánh đèn trong phòng kín.

Câu 19: Trong quá trình trao đổi khí ở phổi, loại khí nào sẽ khuếch tán từ máu vào không khí ở phế nang?

  1. Khi nito
  2. Khí cacbonic
  3. Khí ôxi
  4. Khí hiđrô

Câu 20: Tại sao không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ?

  1. Cây xanh quang hợp tạo ra nhiều O2 làm tăng cường độ hô hấp trong lúc ngủ.
  2. Quá trình hô hấp ở cây xanh tạo ra nhiều CO2 làm tăng nồng độ CO2 trong môi trường, dễ gây ngạt cho cơ thể trong lúc ngủ.
  3. Quá trình hô hấp ở cây xanh tạo ra nhiều O2 làm tăng nồng độ O2 trong môi trường, dễ gây ngạt cho cơ thể trong lúc ngủ.
  4. Quá trình quang hợp ở cây xanh tạo ra nhiều CO2 làm tăng nồng độ CO2 trong môi trường, dễ gây ngạt cho cơ thể trong lúc ngủ.

Câu 21: Bạn Tiến tiến hành thí nghiệm như sau

Bước 1. Tiến lấy 100 g hạt đậu chia thành 2 phần bao gồm 50 g cho vào bình A và 50 g cho vào bình B.

Bước 2. Đổ nước sôi vào bình B để làm chết hạt và chắt bỏ nước.

Bước 3. Nút chặt các bình, để ở nhiệt độ phòng khoảng 1,5 đến 2 giờ.

Bước 4. Mở nút bình, đưa nhanh que kim loại có cây nến đang cháy vào trong hai bình.

Thí nghiệm của bạn An chứng minh điều gì?

  1. Thí nghiệm chứng minh quá trình nảy mầm của hạt giống hấp thụ khí oxygen trong bình A. Do vậy, mà khi cho ngọn nến vào, ngọn nến bị tắt.
  2. Thí nghiệm chứng minh quá trình nảy mầm của hạt giống sinh ra khí oxygen trong bình A. Do vậy mà khi cho ngọn nến vào, ngọn nến cháy mạnh hơn.
  3. Thí nghiệm chứng minh quá trình nảy mầm của hạt giống hấp thụ khí carbon dioxide trong bình A. Do vậy mà khi cho ngọn nến vào, ngọn nến bị tắt.
  4. Thí nghiệm chứng minh quá trình nảy mầm của hạt giống hấp thụ khí carbon dioxide trong bình A. Do vậy mà khi cho ngọn nến vào, ngọn nến cháy mạnh hơn.

Câu 22: Vì sao sau khi chạy, cơ thể nóng dần lên, toát mô hôi và nhịp thở tăng lên

  1. Vì khi chạy các cơ bắp của con người đều hoạt động nên sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi và tăng nhịp thở.
  2. Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế bào tăng nên cần thêm lượng khí oxygen và tăng đào thải khí carbon dioxide đồng thời sinh nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi.
  3. Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế bào tăng nên cần thêm lượng khí oxygen và tăng đào thải khí carbon dioxide đồng thời thu nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi.
  4. Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế bào tăng nên cần thêm lượng khí carbon dioxide và tăng đào thải khí oxygen đồng thời sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi.

Câu 23: Vì sao khi sốt, tiêu chảy, nôn ta cần số sung nước bằng cách uống oresol

  1. Oresol thúc đẩy quá trình ra mồ hôi, thải độc cho cơ thể.
  2. Khi bị sốt, tiêu chảy, cơ thể bị mất nước. Oresol là dung dịch có thành phần là nước và các chất điện giải giúp bù lại lượng nước và điện giải đã mất.
  3. Oresol có khả năng tiêu diệt vi khuẩn mạnh mẽ, giúp ta nhanh khoẻ lại.
  4. Oresol làm tăng hương vị khi ăn giúp ăn được nhiều, cơ thể bù lại sức.

Câu 24: Trong nghề trồng lúa nước, việc nhổ cây mạ đem cấy sẽ giúp cây mạ phát triển nhanh hơn so với việc gieo thẳng. Nguyên nhân là vì

  1. Tận dụng đất khi chưa gieo cấy.
  2. Kích thích ra rễ con, tăng cường hấp thu nước và muối khoáng.
  3. Bố trí được thời gian thích hợp để cấy.
  4. Tiết kiệm được cây giống vì không phải bỏ bớt cây con.

Câu 25: Dự đoán nhu cầu dinh dưỡng của trẻ ở tuổi dậy thì, giải thích

  1. Tất cả các đáp án dưới đây đều đúng.
  2. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ ở tuổi dậy thì cao vì phải trải qua những thay đổi lớn về thể chất, cơ thể nhiều dinh dưỡng để thúc đẩy các quá trình trao đổi chất, giúp lớn lên và hoàn thiện cả về kích thước lẫn trí tuệ.
  3. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ ở tuổi dậy thì thấp vì ở độ tuổi này cơ thể hấp thu tốt, nếu ăn nhiều sẽ dẫn đến các bệnh béo phì, tiểu đường, máu nhiễm mỡ,…
  4. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ ở tuổi dậy thì cao vì ở độ tuổi này trẻ hoạt động nhiều, cần cung cấp nhiều năng lượng cho các hoạt động vui chơi, học tập.

 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải về là file word, có nhiều hơn + đầy đủ đáp án. Xem và tải: Trắc nghiệm sinh học 7 kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay