Bài tập file word toán 7 kết nối bài 14: Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác

Bộ câu hỏi tự luận toán 7 Kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập tự luận bài 14: Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác. Bộ tài liệu tự luận này có 4 mức độ: Thông hiểu, nhận biết, vận dụng và vận dụng cao. Phần tự luận này sẽ giúp học sinh hiểu sâu, sát hơn về môn học toán 7 Kết nối tri thức.

Xem: => Giáo án toán 7 kết nối tri thức (bản word)

Các tài liệu bổ trợ

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Bài 1: Vẽ ∆ABC biết độ dài hai cạnh, AB = a, BC = b và B

Đáp án:

Bước 1. Vẽ góc xBy.


Bước 2. Xác định vị trí hai đỉnh còn lại của tam giác.

- Trên tia Bx, lấy điểm A sao cho AB = a;
- Trên tia By, lấy điểm C sao cho BC = b.

Bước 3. Nối đoạn thẳng AC, ta được ∆ABC.

Bài 2: Vẽ tam giác ABC có A=600, AB = AC = 4 cm. Xác định độ dài cạnh BC.
Đáp án:
- Vẽ góc  xAy=600.
- Trên tia Ax lấy điểm B sao cho AB = 4cm.
- Trên tia Ay lấy điểm C sao cho AC = 4cm.
- Vẽ đoạn thẳng BC ta được tam giác ABC.
Dùng thước đo độ dài, ta đo được BC = 4cm.

Bài 3: Vẽ tam giác ABC có A=900, AB = 3cm, AC = 4 cm.

Đáp án:

- Vẽ góc xAy=900.
- Trên tia Ax lấy điểm B sao cho AB = 3cm.
- Trên tia Ay lấy điểm C sao cho AC = 4cm.
- Vẽ đoạn thẳng BC ta được tam giác ABC.

Bài 4: Vẽ tam giác MNP biết MN = 4cm, MP = 5cm, M=450.

Đáp án:

- Vẽ góc xMy=450.
- Trên tia Mx lấy điểm N sao cho MN = 4cm.
- Trên tia My lấy điểm P sao cho MP = 5cm.
- Vẽ đoạn thẳng PN ta được tam giác MNP.


Bài 5: Vẽ tam giác ABC có C=500, CA = CB = 3cm.

Đáp án:
- Vẽ góc xCy=500.
- Trên tia Cx lấy điểm A sao cho CA = 3cm.
- Trên tia Cy lấy điểm B sao cho BC = 3cm.
- Vẽ đoạn thẳng AB ta được tam giác ABC.

2. THÔNG HIỂU (6 BÀI)

Bài 1: Cho ∆ABC và ∆ABD như hình vẽ. Chứng minh ΔABC = ΔABD.

Đáp án:
Xét ∆ABC và ∆ABD có:
AC = AD (giả thiết),
A1=A2 (giả thiết),
AB là cạnh chung.
Suy ra ΔABC = ΔABD (c.g.c)

Bài 2: Cho đoạn thẳng AB. Trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ AB, vẽ các đoạn thẳng AC, BD bằng nhau và vuông góc với AB. Gọi M là trung điểm của AB. Chứng minh rằng ΔAMC = ΔBMD.


Đáp án:
Vì AC, BD vuông góc với AB nên A=B=900.
Lại có M là trung điểm của AB nên MA = MB.
Xét ∆AMC và ∆BMD có:
AC = BD (giả thiết)

CAM=DBM=900
AM = BM.
Suy ra ΔAMC = ΔBMD (c. g.c).

Bài 3: Cho ∆ABC và ∆A’B’C’ như hình vẽ. 

Khẳng định nào sau đây đúng

A. ΔABC = ΔA′B′C′.

B. ΔABC = ΔB′A′C′.

C. ΔABC = ΔC′A′B′.

D. ΔABC = ΔC′B′A′.

Đáp án: 

D

Xét ∆ABC và ∆A’B’C’ có:
AB = B′C′ 

A=C' 

AC = A′C′.
Do đó ΔABC = Δ C′B′A′ (c.g.c).

Bài 4: Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào đúng?



A. ΔAOD = ΔBOC.

B. ΔAOB = ΔCOD.

C. ΔAOD = ΔCOD.

D. ΔADB = ΔADC.

Đáp án: 

B
Quan sát hình vẽ, dễ chứng minh được:
ΔAOB = ΔCOD (c.g.c) (B đúng).
ΔAOD = ΔCOB (c.g.c) (A và C sai).

ΔADB = ΔDAC sai do BD ≠ AC (D sai).
Do đó chỉ có đáp án B đúng.

Bài 5: Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào sai?

A. ΔAHD = ΔAHE.

B. ΔAHB = ΔAHC.

C. ΔABD = ΔAEC.

D. ΔADB = ΔAEC.

Đáp án: 

  1. C
    ΔAHD = ΔAHE (đúng theo c.g.c).
    B. ΔAHB = ΔAHC (đúng theo c.g.c).
    C. ΔABD = ΔAEC (sai vì AB ≠ AE ).
    D. ΔADB = ΔAEC (đúng theo c.g.c).
    Ở đáp án D, ta cần chỉ ra ADB=ACE; AD = AE (điều này được suy ra từ ΔAHD = ΔAHE).

Bài 6: Cho ∆ABC và ∆MNP có AB = NM, AC = NP, A=N.
Trong các khẳng định sau, hãy chọn khẳng định sai

A. ΔABC = ΔNMP.

B. ΔBAC = ΔMNP.

C. ΔABC = ΔMNP.

D. ΔCAB = ΔPNM.

Đáp án: 

C

Xét ∆ABC và ∆MNP có AB = NM, AC = NP, A=N. Suy ra ΔABC = ΔNMP (c.g.c).
A. ΔABC = ΔNMP (đúng).
B. ΔBAC = ΔMNP (đúng).
C. ΔABC = ΔMNP (sai do đỉnh A, N không tương ứng).
D. ΔCAB = ΔPNM (đúng).

3. VẬN DỤNG (6 BÀI)

Bài 1: Cho góc nhọn xAy. Trên tia Ax lấy hai điểm B và E, trên tia Ay lấy hai điểm D và C sao cho AB = AD, AE = AC. Chứng minh rằng ΔABC = ΔADE.

Đáp án:

Xét ∆ABC và ∆ADE ta có:
AB = AD (giả thiết), 

A chung,
AC = AE (giả thiết).
Do đó ΔABC = ΔADE (c.g.c).

Bài 2: Cho ∆ABC có AB = AC. Tia phân giác của góc A cắt BC tại D.
Chứng minh rằng B=C và BD = DC.

Đáp án:

Xét ∆ADB và ∆ADC có:
AB = AC (giả thiết)
A1=A2 (do AD là tia phân giác)
AD là cạnh chung.
Do đó ΔADB = ΔADC (c.g.c).
Suy ra:
B=C (hai góc tương ứng);
BD = DC (hai cạnh tương ứng).

Bài 3: Cho ∆ABC. Gọi I là trung điểm của AC. Trên tia đối của tia IB lấy điểm E sao cho IE = IB.
Chứng minh rằng:
a) AE = BC.

  1. b) AE // BC.

Đáp án:


Xét ∆AIE và ∆CIB, ta có:
AI = CI (giả thiết);
AIE=CIB (hai góc đối đỉnh);
IE = IB (giả thiết).
Do đó ΔAIE = ΔCIB (c.g.c).
Suy ra AE = BC (hai cạnh tương ứng).
b) Theo câu a) ΔAIE = ΔCIB.
Suy ra EAI=BCI (hai góc tương ứng) hay BCA=CAE.

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên AE // BC .

Bài 4:  Cho góc xOy. Trên tia Ox lấy điểm A, trên tia Oy lấy điểm B sao cho OA = OB. Gọi K là giao điểm của AB với tia phân giác của góc xOy. Chứng minh rằng:
a) AK = KB.
b) OK  ⊥ AB.

Đáp án:

  1. a) Xét ∆AOK và ∆BOK, ta có:
    OA = OB (giả thiết),
    AOK=BOK (do AK là tia phân giác của góc O),

OK là cạnh chung.
Do đó ΔAOK = ΔBOK (c.g.c). Suy ra AK = BK (hai cạnh tương ứng).
b) Theo câu a) ta có ΔAOK = ΔBOK. Suy ra AKO=BKO (hai góc tương ứng).
Lại có AKO+BKO=180OAKO=BKO=180O2=90O ⇒ OK ⊥ AB.

Bài 5: Cho ∆ABC có A=500. Vẽ đoạn thẳng AI vuông góc và bằng AB (I và C khác phía đối với AB). Vẽ đoạn thẳng AK vuông góc và bằng AC (K và B khác phía đối với AC). Chứng minh rằng:
a) IC = BK.
b) IC ⊥ BC.

Đáp án:

  1. a) Ta có IAC=IAB+BAC=90O+50O= 140O;

BAK=KAC+BAC=90O+50O= 140O.
Xét ∆AIC và ∆ABK, ta có
AI = AB (giả thiết),
AC = AK (giả thiết),

IAC=BAK (=140O).

Do đó ΔAIC = ΔABK (c.g.c).
Suy ra IC = BK (hai cạnh tương ứng).
b) Gọi D là giao điểm của IC và AB, E là giao điểm của IC và BK.
Vì ΔAIC = ΔABK = Δ nên AID=EBD (hai góc tương ứng).
Lại có ADI=EDB (hai góc đối đỉnh).
Mà ∆AID vuông tại A nên ⇒ AID+ADI=90OEBD+EDB=90O .
Xét ∆BED có  BED=180O - (EBD+EDB)=180O - 90O=90O

Suy ra IC  ⊥ BK

Bài 6: Cho đoạn thẳng BC, điểm H nằm giữa B và C. Qua H kẻ đường thẳng vuông góc với BC, trên đường thẳng đó lấy các điểm A và K sao cho HA = HK. Kẻ các đoạn thẳng AB, BK, KC, CA.
a) Chứng minh rằng BA = BK.
b) Chứng minh rằng BC là tia phân giác của góc ABK.
c) Kể tên các góc bằng góc BAH.
d) ∆ABC bằng với tam giác nào? Vì sao?

Đáp án:

  1. a) Xét ∆AHB và ∆KHB, ta có
    AH = KH (giả thiết),
    AHB=KHB= 90O (do AK ⊥ BC ),
    BH là cạnh chung.
    Do đó ΔAHB = ΔKHB (c.g.c).
    Suy ra BA = BK (hai cạnh tương ứng).
    b) Theo câu a) ta có ΔAHB = ΔKHB.
    Suy ra ABH=KBH (hai góc tương ứng)
    Suy ra BC là tia phân giác của ABK.
    c) Theo câu a ta có ΔAHB = ΔKHB suy ra BAH=BKH (hai góc tương ứng).
    d) ΔABC = ΔKBC (c.g.c) vì 

AB =BK (chứng minh a); 

ABC=KBC (do BC là tia phân giác của ABK);
BC chung

4. VẬN DỤNG CAO (2 BÀI)

Bài 1: Cho đoạn thẳng AB, điểm O nằm giữa A và B. Kẻ tia Ox vuông góc với AB. Trên tia Ox lấy các điểm C và D sao cho OC = OA, OD = OB. Gọi M là trung điểm của AD, N là trung điểm của BC.
Chứng minh rằng:
a) AD = CB.
b) OM = ON, OM vuông góc với ON.

Đáp án:


  1. a) Xét ∆AOD và ∆COB, ta có
    AO = CO (giả thiết),
    AOD=COB= 90O (vì OD ⊥ AB),
    OD = OB (giả thiết).
    Do đó ΔAOD = ΔCOB (c.g.c).
    Suy ra AD =BC (hai cạnh tương ứng).
    b) Theo câu a) ta có ΔAOD = ΔCOB.
    Suy ra:
    OBC=ODA (hai góc tương ứng);
    BC = AD (hai cạnh tương ứng).
    Mà M, N lần lượt là trung điểm của AD, BC nên NB = MD .
    Xét ∆OBN và ∆ODM có
    OB = OD (giả thiết),
    OBN=ODM (chứng minh trên),
    NB = MD (chứng minh trên).
    Do đó ΔOBN = ΔODM (c.g.c).
    Suy ra
    ON = OM (hai cạnh tương ứng);
    NOB=MOD (hai góc tương ứng).
    Ta lại có  NOB+NOC=90OMOD+CON=90O.
    Vậy MO ⊥ ON.

Bài 2: Cho ∆ABC. Gọi D, E theo thứ tự là trung điểm của AB, AC.
a) Trên tia đối của tia ED lấy điểm I sao cho EI = ED.  Chứng minh rằng AI =  DC.
b) Chứng minh rằng  DE=12 BC , DE // BC
Đáp án:


  1. a) Xét ∆AEI và ∆CED ta có
    EA = EC (giả thiết);
    AEI=CED (hai góc đối đỉnh);
    EI = ED (giả thiết).
    Do đó ΔAEI = ΔCED (c.g.c).
    Suy ra AI = CD (hai cạnh tương ứng).
    b) Ta có ∆AEI và ∆CED (câu a)
    Suy ra IAE=DCE (hai góc tương ứng). Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên AI // DC.
    Suy ra DAI=BDC (hai góc đồng vị).
    Xét Δ BDC và ∆DAI ta có 

BD = DA (giả thiết), 

DAI=BDC (chứng minh trên),

DC = AI (chứng minh trên).
Do đó ΔBDC = ΔDAI (c.g.c). Suy ra DI = BC (hai cạnh tương ứng).
DE=12 DI ⇒  DE=12 BC.
Ta lại có DBC=ADI (hai góc tương ứng). Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên DE // BC .






Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Bài tập file word toán 7 kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay