Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối Bài 3: Gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng
Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức Bài 3: Gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 3: GIEO TRỒNG, CHĂM SÓC
VÀ PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH CHO CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được ý nghĩa, kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng.
- Vận dụng kiến thức thực tiễn vào trồng trọt ở gia đình.
- Có ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong trồng trọt.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng.
Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: nhận thức ý nghĩa, kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng.
- Giao tiếp công nghệ: sử dụng được một số thuật ngữ để trình bày về cách gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.
- Đánh giá công nghệ: nhận xét được các cách thức trong gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng.
- Có ý thức vận dụng kiến thức về kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, Giáo án.
- Tranh ảnh, video liên quan đến kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với HS
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu liên quan đến kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kĩ thuật gieo trồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được một số yêu cầu cơ bản khi thực hiện gieo trồng; nhận biết một số hình thức gieo trồng phổ biến trong nông nghiệp.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các yêu cầu cơ bản khi thực hiện việc gieo trồng và các hình thức gieo trồng phổ biến trong nông nghiệp.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.1 – Một số hình thức gieo trồng SGK tr.14 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Nêu các yêu cầu của kĩ thuật gieo trồng. + Nêu hình thức gieo trồng ở mỗi hình a, b, c, d.
- GV kết luận: Có 2 hình thức gieo trồng chính là gieo bằng hạt và bằng cây con. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I.1 SGK tr.15 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Gieo hạt thường được áp dụng trong trường hợp nào? + Kĩ thuật gieo hạt như thế nào? - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I.2 SGK tr.15 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Trồng cây con thường được áp dụng trong trường hợp nào? + Cần chú ý điều gì khi trồng cây con? - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Kể tên một số loại cây trồng mà em biết. Các cây trồng được gieo trồng bằng hình thức nào? (Có thể sử dụng công cụ số (Google hoặc Chatbot AI) để tìm hiểu về hình thức gieo trồng của loại cây trồng mình không biết) - GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh cây trồng: + Cây lúa, ngô, đậu (đỗ), rau cải,… trồng bằng gieo hạt. + Cây mía, sắn, hành khô,.. trồng bằng hom, củ. + Cây cam, cây bưởi,... trồng bằng hạt hoặc cây con. - GV hướng dẫn HS tự đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.15 để hiểu thêm về mùa vụ gieo trồng và ý nghĩa của mùa vụ gieo trồng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 3.1 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về các yêu cầu cơ bản khi thực hiện việc gieo trồng và các hình thức gieo trồng phổ biến trong nông nghiệp. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | I. Kĩ thuật gieo trồng - Yêu cầu của kĩ thuật gieo trồng: + Thời vụ + Mật độ, khoảng cách + Độ, nông sâu. - Hình thức gieo trồng: + Hình 3.1a: Gieo bằng đoạn thân + Hình 3.1b: Gieo bằng hạt + Hình 3.1c: Gieo bằng cây con + Hình 3.1d: Gieo bằng củ. 1. Gieo hạt - Áp dụng với cây trồng ngắn ngày và trong vườn ươm. - Kĩ thuật gieo hạt: + Với hạt nhỏ: gieo trực tiếp hạt giống lên mặt đất, phun sương cho hạt bám vào đất trồng. + Với hạt to: vùi hạt xuống đất với độ sâu từ 2-3 lần đường kính của hạt, không nén đất quá chặt khi vùi hạt. 2. Trồng cây con - Áp dụng với nhiều loại cây trồng ngắn ngày và dài ngày. - Khi trồng cần chú ý: + Đảm bảo độ nông, sâu phù hợp với từng loại cây trồng. + Vun gốc để giúp cây trồng đứng vững. + Tưới nước đầy đủ cho cây sau khi trồng. | - 1.1.TC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet. - 5.2.TC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet. - 6.2.TC1a: Sử dụng được công cụ AI trong học tập. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chăm sóc cây trồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được các công việc cần thiết để chăm sóc cây trồng, kĩ thuật và ý nghĩa của việc chăm sóc cây trồng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở kĩ thuật của các công việc chăm sóc cây trồng và ý nghĩa của chúng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoạt động phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được nguyên tắc của phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở nguyên tắc của phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng; kĩ thuật và ý nghĩa của các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục III.1 SGK tr.17 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để đảm bảo việc phòng, trừ sâu, bệnh, cần phải đảm bảo những nguyên tắc nào? - GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ sau: + Nhóm 1: Tìm hiểu cách tiến hành, ưu, nhược điểm của biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh. + Nhóm 2: Tìm hiểu cách tiến hành, ưu, nhược điểm của biện pháp thủ công. + Nhóm 3: Tìm hiểu cách tiến hành, ưu, nhược điểm của biện pháp hóa học. + Nhóm 4: Tìm hiểu cách tiến hành, ưu, nhược điểm của biện pháp sinh học và kiểm dịch thực vật. - GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp. - GV hướng dẫn HS hoàn thành nội dung mục 2a, em hãy nêu mục đích của các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh theo bảng dưới đây: + GV tạo bảng bằng phần mềm (Liveworksheets, Canva,…) sau đó yêu cầu HS hoàn thành bảng theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.18 về thuốc hóa học. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm trên sách, báo, internet về tác hại của việc sử dụng thuốc hóa học không đúng cách trong phòng, trừ sâu, bệnh hại cây trồng: + Làm đất bị thoái hóa trầm trọng, bị chua, độ xốp giảm và dẫn đến khả năng không thể tái tạo lại dinh dưỡng cho đất. Các vi sinh vật thay đổi không có lợi cho cây trồng, tăng khả năng phát sinh sâu bệnh. + Làm suy giảm giá trị dinh dưỡng của thức ăn. + Diệt cả những côn trùng hữu ích cho con người, có thể làm biến đổi thế cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái gây ô nhiễm đất , nước, không khí. + Gây ra bệnh ung thư, các bệnh về hệ thống thần kinh (rối loạn thần kinh, bệnh Parkinson, bệnh bạch cầu ở trẻ em, hen suyễn) và các vấn đề sinh sản ở những người tiếp xúc với thuốc trừ sâu ... +Ảnh hưởng rất lớn đến môi trường trong nhà. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. - Đăng tải thông tin lên Padlet. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày dựa trên tư liệu số vừa tìm được. - GV mời đại diện HS, nhóm trả lời về nguyên tắc của phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng; kĩ thuật và ý nghĩa của các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. - GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | III. Phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng 1. Nguyên tắc phòng trừ Để đảm bảo việc phòng, trừ sâu, bệnh, cần phải đảm bảo nguyên tắc: - Phòng là chính. - Trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng và triệt để. Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ. 2. Các biện pháp phòng trừ - Đính kèm kết quả thảo luận nhóm phía dưới hoạt động. - Mục đích của các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh (đính kèm phía dưới) | - 2.1.TC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học. - 2.4.TC1a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm. |
| Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh. | Biện pháp thủ công | Biện pháp hóa học | Biện pháp sinh học và kiểm dịch thực vật | |
| Cách tiến hành | Làm đất, vệ sinh đồng ruộng, gieo trồng đúng thời vụ, chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lí, luân phiên các loại cây trồng | Dùng tay để bắt sâu. Ngắt bỏ những cành lá bị bệnh. Dùng vợt, bẫy đèn để trừ sâu bệnh. | Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để trừ sâu bệnh cho cây trồng | Sử dụng một số loại sinh vật và các chế phẩm sinh học để triệt trừ sâu bệnh. |
| Ưu điểm | Hạn chế mầm sâu, bệnh. Tránh thời kì sâu bệnh phát triển. Giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt. Tránh sự xâm nhập của sâu bệnh | Đơn giản, dễ thực hiện. Có hiệu quả khi sâu, bướm mới phát sinh. | Tiêu diệt sâu bệnh nhanh. Ít tốn công | Không gây ô nhiễm môi trường. Hiệu quả cao |
| Nhược điểm | Tốn công. Làm được với diện tích hẹp (Hiệu quả thấp khi sâu phát triển mạnh) | Tốn công. Hiệu quả thấp khi sâu phát triển mạnh. | Gây ô nhiễm môi trường. Ảnh hưởng sức khỏe con người, vật nuôi và hệ sinh thái. | Tốn kém. Không áp dụng được cho toàn bộ các loài sâu bệnh. Không ngăn chặn được những sâu bệnh đã phổ biến, thực chất chỉ ngăn được sự lây lan của những bệnh mới |
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc chơi một số trò chơi
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS về câu tục ngữ có ý nghĩa nhấn mạnh vai trò của việc chăm sóc cây trồng.
- Phần trả lời câu hỏi trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Nhiệm vụ 1: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Giải ô chữ. Ô chữ là một câu tục ngữ có ý nghĩa nhấn mạnh vai trò của việc chăm sóc cây trồng, gồm 34 chữ cái.
| C | ||||||||||||||||
| C | N |
Nhiệm vụ 2: Trò chơi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài học.
Câu 1. Khi trồng cây con, để giúp cây đứng vững cần phải:
A. Bón phân cho cây ngay sau khi trồng.
B. Vun gốc sau khi trồng.
C. Đào hố thật sâu.
D. Trồng cây với mật độ thật dày.
Câu 2. Khi nào cần tỉa cây?
A. Cây mọc không đồng đều.
B. Cây mọc quá dày.
C. Cây mọc quá thưa.
D. Cây trồng bị thiếu nước.
Câu 3. Khi nào cần dặm cây?
A. Cây trồng bị thiếu ánh sáng.
B. Cây mọc quá dày.
C. Cây mọc quá thưa.
D. Cây trồng bị thừa dinh dưỡng.
Câu 4. Khi cây bị ngập úng, bộ phận nào của cây sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất?
A. Lá cây.
B. Rễ cây.
C. Thân cây.
D. Hoa quả.
Câu 5. Dấu hiệu dễ nhận biết nhất khi cây bị thiếu nước là:
A. Lá cây bị vàng úa.
B. Lá cây bị rụng.
C. Lá cây bị héo.
D. Lá cây bị đốm.
Câu 6. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Nhiệm vụ 1:
| C | Ô | N | G | T | R | Ồ | N | G | L | À | C | Ô | N | G | B | Ỏ |
| C | Ô | N | G | L | À | M | C | Ỏ | L | À | C | Ô | N | G | Ă | N |
Công trồng là công bỏ. Công làm cỏ là công ăn.
Nhiệm vụ 2:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | B | B | C | C | C | D | C | D | D | B |
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
