Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối Ôn tập Chương II
Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức Ôn tập Chương II. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
ÔN TẬP CHƯƠNG II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống được các kiến thức chương II – Lâm ngiệp
- Trả lời được các câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu, nâng cao kiến thức về lâm nghiệp.
Năng lực công nghệ :
- Nhận thức công nghệ: nắm được các kiến thức đã học về lâm nghiệp.
- Sử dụng công nghệ: vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân để trả lời câu hỏi.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 1.3.TC1b: Sắp xếp dữ liệu một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Có ý thức tìm hiểu và thể hiện được sự yêu thích đối với các hoạt động liên quan đến trồng trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, Giáo án.
- Tranh ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung kiến thức chương II.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với HS
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu liên quan đến lâm nghiệp.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu : Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
b. Nội dung : GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập : Câu trả lời của HS vềnhững hiểu biết của mình về một khu rừng ở Việt Nam và trên thế giới.
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cho HS quan sát hình ảnh một số khu rừng ở Việt Nam và trên thế giới, yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Em hãy giới thiệu những hiểu biết của mình về một khu rừng ở Việt Nam và trên thế giới.
+ Rừng ở Việt Nam:
Rừng Cúc Phương |
Rừng U Minh |
Rừng quốc gia Yok Đôn |
Rừng Nam Cát Tiên |
+ Rừng ở trên thế giới :
Rừng A-ma-dôn |
Rừng nhiệt đới Công-gô |
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Gợi ý:
+ Rừng Cúc Phương nằm ở địa phận tỉnh Ninh Bình, cách Hà Nội hơn 120km, là vườn quốc gia đầu tiên ở Việt Nam với những cây cổ thụ đã tồn tại hàng trăm năm ; nhiều loài động, thực vật quý hiếm có tên trong sách đỏ ; những di chỉ khảo cổ gắn liền với cuộc sống của con người thời tiền sử được phát hiện xung quanh khu rừng.
+ Với diện tích khoảng 2,3 triệu dặm vuông tương đương hơn 5,95 triệu km2, rừng nhiệt đới A-ma-dôn là khu rừng đa dạng sinh học bậc nhất và lớn nhất thế giới. Rừng trải rộng khắp Brazil, Bolivia, Colombia, Ecuador, Guiana thuộc Pháp, Guyana, Peru, Venezuela và Cộng hòa Suriname, là nơi sinh sống của 1/10 loài động vật hoang dã được biết đến (với các loài mới được phát hiện gần như hàng ngày). A-ma-dôn đang phải đối mặt với những thách thức môi trường chưa từng có do nạn phá rừng và cháy rừng ; gần đây nhất vào năm 2019, khoảng 72.519 km2 đã bị cháy trong khu vực.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt vào bài học : Thông qua việc tìm hiểu các kiến trong chương II – Lâm nghiệp, các em đã có những hiểu biết nhất định về vai trò của rừng, phân biệt được các loại rừng phổ biến ở nước ta ; tóm tắt được quy trình trồng, chăm sóc cây rừng và các biện pháp bảo vệ rừng. Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi hệ thống lại kiến thức trong chương II một lần nữa . Chúng ta cùng vào bài Ôn tập chương II.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Hệ thống hóa kiến thức
a. Mục tiêu : HS hệ thống hóa kiến thức về lâm nghiệp (giới thiệu về rừng, bảo vệ rừng và môi trường sinh thái, trồng và chăm sóc rừng).
b. Nội dung : GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, nêu tóm tắt, ngắn gọn các kiến thức đã học trong chương II.
c. Sản phẩm học tập : HS vẽ được vào vở sơ đồ tư duy kiến thức cơ bản đã học của chương II.
d. Tổ chức hoạt động :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học trong chương II để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học, kiến thực thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nội dung các kiến thức có trong chương II.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Câu 1. Điền tên các thành phần rừng ở cột A tương ứng với vai trò ở cột B:
GV tạo bảng bằng phần mềm (Liveworksheets, Canva,…) sau đó yêu cầu HS hoàn thành bảng theo yêu cầu.
| A. Thành phần rừng | B. Vai trò |
| 1. Chắn gió, chắn sóng | |
| 2. Bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn | |
| 3. Ngăn cát bay, lấn biển | |
| 4. Điều hòa khí hậu | |
| 5. Sản xuất, khai thác gỗ | |
| 6. Lưu giữ đa dạng nguồn gene sinh vật rừng. | |
| 7. Cung cấp lương thực, thực phẩm |
Câu 2. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng khi nói về các vai trò chính của rừng phòng hộ.
A. Bảo vệ nguồn nước.
B. Bảo vệ đất, chống xói mòn.
C. Chống sa mạc hóa.
D. Chắn sóng biển, chống sạt lở.
E. Bảo tồn nguồn gene quý hiếm.
G. Điều hòa không khí, chống ô nhiễm môi trường.
H. Ngăn chặn sự xâm mặn của biển.
Câu 3. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng khi nói về các vai trò chính của rừng sản xuất.
A. Bảo tồn nguồn gene sinh vật.
B. Cung cấp gỗ, củi cho con người.
C. Cung cấp nguồn dược liệu quý cho con người.
D. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
E. Phục vụ nghiên cứu khoa học.
F. Bảo vệ danh lam thắng cảnh.
Câu 4. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng khi nói về các vai trò chính của rừng đặc dụng.
A. Bảo vệ nguồn gene thực vật.
B. Bảo vệ di tích lịch sử.
C. Mở rộng diện tích trồng trọt.
D. Phục vụ nghỉ ngơi và du lịch.
E. Cung cấp nguồn gỗ quý cho con người.
F. Phục vụ nghiên cứu khoa học.
Câu 5. Các loại rừng sau đây thuộc loại rừng nào trong ba loại rừng đã học (rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng).
GV tạo bảng bằng phần mềm (Liveworksheets, Canva,…) sau đó yêu cầu HS hoàn thành bảng theo yêu cầu.
| Tên rừng | Loại rừng |
| 1. Vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình | |
| 2. Vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định | |
| 3. Rừng tràm Trà Sư, An Giang | |
| 4. Vườn quốc gia U Minh Thượng, Kiên Giang | |
| 5. Vườn quốc gia Tràm Chim, Tam Nông, Đồng Tháp | |
| 6. Vườn quốc gia Yok Đôn, ĐăK Nông, Đắc Lắc | |
| 7. Rừng thông Bản Áng, Mộc Châu, Sơn La | |
| 8. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ | |
| 9. Vườn quốc gia Ba Bể, Bắc Kạn. |
Câu 6. Hoàn thành bảng theo mẫu sau về các phương pháp trồng rừng phổ biến:
| Các bước kĩ t huật trồng rừng bằng cây con có bầu | Các bước kĩ thuật trồng rừng bằng cây con rễ trần |
Câu 7. Hoàn thành bảng theo mẫu sau:
| Nguyên nhân suy giảm diện tích rừng | Những việc làm có tác dụng bảo vệ rừng |
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Câu 1.
| A. Thành phần rừng | B. Vai trò |
| Thực vật | 1. Chắn gió, chắn sóng |
| Thực vật | 2. Bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn |
| Thực vật | 3. Ngăn cát bay, lấn biển |
| Thực vật | 4. Điều hòa khí hậu |
| Thực vật | 5. Sản xuất, khai thác gỗ |
| Sinh vật (thực vật, động vật, nấm, vi sinh vật) | 6. Lưu giữ đa dạng nguồn gene sinh vật rừng. |
| Thực vật, nấm | 7. Cung cấp lương thực, thực phẩm |
Câu 2. Đáp án A, B, C, D, G, H.
Câu 3. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





