Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối Bài 8: Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng
Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức Bài 8: Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 8: TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tóm tắt được quy trình trồng rừng bằng cây con.
- Tóm tắt được những công việc chăm sóc cây rừng.
- Đề xuất được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ rừng.
- Có ý thức trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng và môi trường sinh thái.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về quy trình trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.
Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: nhận biết quy trình trồng, chăm sóc và các biện pháp bảo vệ rừng.
- Giao tiếp công nghệ: biết và sử dựng được một số thuật ngữ về trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.
- Đánh giá công nghệ: nhận xét, đánh giá hành động hợp lí trong việc trồng và chăm sóc rừng.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 1.3.TC1b: Sắp xếp dữ liệu một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Có ý thức trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng và môi trường sinh thái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, Giáo án.
- Tranh ảnh, vieo liên quan đến quy trình trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với HS
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến quy trình trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những việc nên làm và không nên làm trong các hình ảnh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây
+ Gọi tên nội dung của những hình ảnh đó.
+Hãy cho biết, hình ảnh nào nói về những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ rừng?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Gợi ý:
+ Nội dung của những hình ảnh đó:
- Hình 1: Chặt phá rừng bừa bãi.
- Hình 2: Tuyên truyền bảo vệ rừng.
- Hình 3: Trồng rừng đầu nguồn.
- Hình 4: Chăn thả gia súc vào khu vực rừng cấm.
+ Hành vi nên làm: hình 2, 3; hành vi không nên làm: hình 1, 4.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt vào bài học: Thời gian nào trong năm là thích hợp nhất để trồng rừng? Quy trình trồng rừng được thực hiện như thế nào? Sau khi trồng, cần phải chăm sóc và bảo vệ như thế nào để cây rừng sinh trưởng, phát triển tốt? Để tìm hiểu rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi giải đáp trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thời vụ trồng rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được cây rừng sau khi trồng sinh trưởng, phát triển tốt cần lựa chọn thời vụ thích hợp; nhận biết được các thời vụ trồng rừng ở nước ta.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các thời vụ trồng rừng ở nước ta.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các phương pháp trồng rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các phương pháp trồng rừng và quy trình kĩ thuật của các phương pháp trồng rừng phổ biến.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở quy trình kĩ thuật của các phương pháp trồng rừng phổ biến; hoàn thành Phiếu học tập.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu kiến thức: các phương pháp trồng rừng phổ biến hiện nay là trồng rừng bằng cây con có bầu và trồng rừng bằng cây con rễ trần. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy cho biết ưu điểm của phương pháp trồng rừng bằng cây có bầu. - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 8.1 SGK tr.34, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Xác định các bước theo quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu phù hợp với từng nội dung theo mẫu bảng dưới đây + GV tạo bảng bằng phần mềm (Liveworksheets, Canva,…) sau đó yêu cầu HS hoàn thành bảng theo yêu cầu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng internet, sách, báo,... để tìm hiểu tác dụng của các bước trong quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu. - GV giới thiệu kiến thức: Cây được trồng có đầy đủ có thân, lá, rễ, có sức đề kháng cao nhờ đó giảm thời gian và số lần chăm sóc, tiết kiệm chi phí. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nêu ưu, nhược điểm của phương pháp trồng rừng bằng cây con rễ trần. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát Hình 8.2 và thực hiện nhiệm vụ: + Sử dụng các cụm từ gợi ý sau đây để điền vào từng bước thích hợp trong Hình 8.2: đặt cây vào hố, đào hố trồng cây, nén đất, vun gốc, lấp đất kín gốc cây. + Hãy sắp xếp các ảnh trong Hình 8.2 theo thứ tự các bước trong quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần.
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.35. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng internet, sách, báo,.. để tìm hiểu về các loại cây thường được dùng để trồng rừng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 8.1, 8.2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về quy trình kĩ thuật của các phương pháp trồng rừng phổ biến; - HS trình bày Phiếu học tập quy trình trồng rừng băng cây có bầu. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Các phương pháp trồng rừng phổ biến a. Trồng rừng bằng cây có bầu - Ưu điểm: + Cây được trồng có đầy đủ lá, thân, rễ; có sức đề kháng cao, nhờ đó giảm thời gian và số lần chăm sóc. + Rễ của cây được bảo vệ khi vận chuyển, cây có tỉ lệ sống cao. - Quy trình trồng rừng băng cây có bầu:
- Tác dụng của các bước trong quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu: + Tạo lỗ trong hố trồng có độ sâu lớn hơn chiều cao bầu đất: chôn được bầu đất, để bầu đất không lộ ra ngoài. + Rạch bỏ vỏ bầu: rễ phát triển thuận lợi hơn và dễ dàng hấp thu chất dinh dưỡng + Đặt bầu vào lỗ trong hố: bắt đầu trồng cây. + Lấp và nén đất lần 1: lấp đất có chứa phân bón để cây hấp thụ dinh dưỡng. + Lấp và nén đất lần 2: để đảm bảo gốc cây được chặt, không bị đổ. + Vun gốc: để khi tưới nước hay mưa đất lún xuống bằng miệng hố cây không bị ngập úng. b. Trồng rừng bằng cây con có rễ trần - Ưu, nhược điểm của phương pháp trồng rừng bằng cây con rễ trần: + Ưu điểm:
+ Nhược điểm: Chỉ phù hợp với các loại cây có rễ phát triển, phục hồi nhanh như tràm, đước, tre, … - Quy trình trồng rừng băng cây con có rễ trần: + Đào hố trồng cây (hình a). + Đặt cây vào hố (hình c) + Lấp đất kín gốc cây (hình b). + Nén đất (hình d). + Vun gốc (hình e). - Các loại cây thường được dùng để trồng rừng: lim, trầm hương, sến, táu, … | - 2.1.TC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học. - 1.1.TC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet. - 5.2.TC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet. - 6.2.TC1a: Sử dụng được công cụ AI trong học tập. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về chăm sóc cây rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các công việc cần chăm sóc cây rừng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các công việc cần làm để chăm sóc cây rừng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về các biện pháp bảo vệ rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ rừng; nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ rừng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các công việc cần làm để chăm sóc cây rừng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu kiến thức: Rừng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với môi trường sống và đời sống con người. Tuy nhiên, diện tích rừng đang bị suy giảm nghiêm trọng bởi nhiều nguyên nhân, làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái. - GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: Chỉ ra những việc nên và không nên làm để bảo vệ rừng và môi trường sinh thái theo mẫu bảng dưới đây
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Hãy đề xuất những việc nên và không nên làm để bảo vệ rừng hoặc cây xanh ở nhà trường và địa phương em. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về các công việc cần làm để chăm sóc cây rừng. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | III. BẢO VỆ RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI 4. Các biện pháp bảo vệ rừng - Các việc nên làm: 1. Làm cỏ, chăm sóc rừng thường xuyên. 4. Phòng chống cháy rừng 5. Tuyên truyền bảo vệ rừng 6. Nâng cao năng lực thực thi pháp luật bảo vệ rừng. 8. Gieo trồng bổ sung để thúc đẩy tái sinh rừng tự nhiên 9. Trồng rừng đầu nguồn 10. Tuần tra để bảo vệ rừng. - Các việc không nên làm: 2. Đốt rừng làm nương rẫy 3. Chăn thả đại gia súc (trâu, bò,..) càng nhiều càng tốt 7. Khi thác gỗ xuất khẩu càng nhiều càng tốt. - Những việc nên và không nên làm để bảo vệ rừng hoặc cây xanh: + Tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho những người xung quanh về bảo vệ, phát triển rừng. + Nghiêm cấm mọi hành động phá hoại rừng, gây cháy rừng, lấn chiếm rừng và đất rừng, săn bắt, mua bán, vận chuyển, cất giữ lâm sản cũng như các loài động vật bị cấm khai thác, săn bắt, … + Tích cực trồng cây, hăng hái tham gia các phong trào bảo vệ môi trường. + Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi. + Lựa chọn sử dụng những đồ vật thân thiện với môi trường để mua và sử dụng một cách hợp lí. + Không bẻ cây, bẻ cành, ngắt hoa. + Thông báo đến cơ quan chức năng về cá nhân hay tổ chức phá hoại rừng. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc trả lời câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi trong SGK.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Phẩn trả lời câu hỏi trắc nghiệm của HS.
- Câu trả lời của HS về công việc chăm sóc rừng.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thực hành vẽ tranh thể hiện tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng, tuyên truyền, vận động mọi người cùng chung tay bảo vệ rừng.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS thực hành vẽ tranh.
c. Sản phẩm học tập: Bài vẽ của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Vẽ một bức tranh thể hiện tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng, tuyên truyền, vận động mọi người cùng chung tay bảo vệ rừng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS làm bài, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành câu hỏi phần Luyện tập, Vận dụng SGK tr.37.
- Đọc và tìm hiểu trước bài Ôn tập Chương II.

