Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt

Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG I. TRỒNG TRỌT

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt.
  • Kể tên được các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam.
  • Nêu được một số phương thức trồng trọt phổ biến.
  • Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
  • Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt. 
  • Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong trồng trọt. 

2. Năng lực 

Năng lực chung: 

  • Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
  • Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên.
  • Khai thác và sử dụng được thông tin, hình ảnh trong bài học về trồng trọt dưới sự hướng dẫn của GV. 
  • Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu về vai trò của trồng trọt, phương thức trồng trọt, nhóm cây trồng phổ biến ở địa phương em để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động luyện, vận dụng. 

Năng lực công nghệ: 

  • Nhận thức công nghệ: nhận thức cơ bản về vai trò, triển vọng của trồng trọt; đặc điểm của một số nghề nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp trong trồng trọt.

Năng lực số:

  • 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
  • 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu về trồng trọt nói chung và vai trò của trồng trọt ttrong đời sống.
  • Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong trồng trọt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC HỌC LIỆU

1. Đối với GV

  • SGK, Giáo án.
  • Tranh ảnh, vieo liên quan đến vai trò của trồng trọt, phương thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ cao. 
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với HS

  • SGK. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, triển vọng của trồng trọt, phương thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ cao, các ngành nghề trong trồng trọt.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò, triển vọng của trồng trọt đối với các lĩnh vực khác nhau trong đời sống và nền kinh tế. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người, chăn nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến. Triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.1 – Vai trò của trồng trọt SGK tr.7 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu các vai trò của trồng trọt tương ứng với các ảnh trong hình. 

kenhhoctap

- GV rút ra vai trò của trồng trọt: Trồng trọt có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế và đời sống con người. 

GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, sử dụng công cụ số (Google hoặc Chatbot AI) tìm hiểu thông tin trên Internet và trả lời câu hỏi: Từ thực tiễn cuộc sống của bản thân và quan sát thế giới xung quanh, em hãy kể thêm các vai trò của trồng trọt.

- GV hướng dẫn HS tự đọc thông tin trong mục I.2 SGK tr 7, 8 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những lợi thể để phát triển trồng trọt của Việt Nam. 

- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Thông tin bổ ích SGK tr.7 để biết thêm về các nhóm hàng và mặt hàng nông sản có giá trị xuất khẩu lớn. 

- GV kết luận: Trong tương lai, trồng trọt của nước ta sẽ có cơ hội phát triển, cung cấp ngày càng nhiều các sản phẩm chất lượng cao phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần nâng cao vị thế của trồng trọt nói riêng và nông nghiệp nói chung. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK tr.7-8, quan sát Hình 1.2, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. 

- GV theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).  

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS, nhóm trả lời câu hỏi về vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người, chăn nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến; Triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

I. Vai trò và triển vọng của trồng trọt

1. Vai trò

- Vai trò của trồng trọt thông qua các hình:

+ Hình 1.1a: Cung cấp lương thực, thực phẩm

+ Hình 1.1b: Cung cấp nguyên liệu làm thức ăn cho chăn nuôi

+ Hình 1.1c: Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

+ Hình 1.1: Cung cấp các sản phẩm xuất khẩu.

- Vai trò của trồng trọt từ thực tiễn cuộc sống bản thân và quan sát thế giới xung quanh:

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến đồ mĩ nghệ, thủ công nghiệp.

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nước giải khát, nhiên liệu sinh học.

+ Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

+ Tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường, phát triển du lịch, giữ gìn bản sắc văn hóa.

2. Triển vọng

Những lợi thế để phát triển trồng trọt ở Việt Nam:

+ Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, có các mùa rõ rệt quanh năm

+ Phần lớn diện tích của nước ta là đất trồng với địa hình rất đa dạng như đồng bằng, trung du, miền núi, cao nguyên, ven biển.

+ Có truyền thống nông nghiệp, nhân dân ta cần cù, thông minh và có nhiều kinh nghiệm trong trồng trọt.

+ Nhà nước rất quan tâm và có nhiều chính sách hỗ trợ để phát triển trồng trọt.

+ Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, nhiều loại thiết bị, công nghệ hiện đại được ứng dụng trong trồng trọt.

- 1.1.TC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet.

- 5.2.TC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.

- 6.2.TC1a: Sử dụng được công cụ AI trong học tập.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các nhóm cây trồng phát triển

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các nhóm cây trồng phổ biến và mục đích của chúng đối với đời sống con người. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở tên các nhóm cây trồng tương ứng với các ảnh của Hình 1.2 SGK; Hoàn thành Phiếu học tập về các loại cây trồng mà em biết. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số phương thức trồng trọt phổ biến gồm: phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên, trồng trọt trong nhà có mái che và phương thức trồng trọt hỗn hợp. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm, ưu, nhược điểm của các phương thức trồng trọt. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ sau:

+ Nhóm 1: Quan sát Hình 1.3, đọc thông tin mục III.1 SGK tr.9 và cho biết khái niệm, ưu, nhược điểm của phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên.

kenhhoctap

+ Nhóm 2: Quan sát Hình 1.4, đọc thông tin mục III.2 SGK tr.9 và cho biết khái niệm, ưu, nhược điểm của phương thức trồng trọt trong nhà có mái che.

kenhhoctap

+ Nhóm 3: Đọc thông tin mục III.3 SGK tr.9 và cho biết khái niệm, ưu, nhược điểm của phương thức trồng trọt kết hợp. 

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em hãy nêu một số phương thức trồng trọt ở gia đình hoặc địa phương em sinh sống đang áp dụng. 

- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ ích SGK tr.10. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.3, 1.4, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời câu hỏi về khái niệm, ưu, nhược điểm của các phương thức trồng trọt. 

- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

III. Một số phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam

1. Trồng trọt ngoài tự nhiên

- Khái niệm: là phương thức trồng trọt phổ biến và được áp dụng cho hầu hết các loại cây trồng. Mọi công việc trong quy trình trồng trọt đều được tiến hành trong điều kiện tự nhiên.

- Ưu điểm: 

+ Tiến hành đơn giản, dễ thực hiện

+ Có thể thực hiện trên diện tích lớn.

+ Cây có khả năng thích nghi thời tiết, thân thiện môi trường.

- Nhược điểm:

+ Dễ bị tác động bởi sâu, bệnh hại.

+ Các điều kiện bất lợi của thời tiết (giá rét, hạn hán, bão, lụt..).

+ Khả năng trồng trái vụ thấp.

2. Trồng trọt có mái che

- Khái niệm: là phương thức trồng trọt thường được tiến hành ở những nơi có điều kiện tự nhiên không thuận lợi, áp dụng đối với những cây trồng khó sinh trưởng, phát triển trong điều kiện tự nhiên.

- Ưu điểm:

+ Cây ít bị sâu, bệnh

+ Có thể tạo ra năng suất cao

+ Chủ động trong việc chăm sóc.

+ Có thể sản xuất được rau quả trái vụ, an toàn.

- Nhược điểm:

+ Đầu tư lớn

+ Kĩ thuật cao

+ Khả năng thích nghi thời tiết kém

+ Quy mô sản xuất nhỏ.

3. Phương thức trồng trọt kết hợp

- Khái niệm: là phương thức kết hợp giữa phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên với phương thức trồng trọt trong nhà có mái che. 

- Ưu điểm:

+ Cây ít bị sâu, bệnh

+ Có thể tạo ra năng suất cao

+ Chủ động trong việc chăm sóc.

+ Có thể sản xuất được rau quả trái vụ, an toàn.

- Nhược điểm:

+ Phức tạp, đòi hỏi đầu tư lớn

+ Kĩ thuật cao

+ Giá thành cao.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 5: Tìm hiểu về một số ngành nghề trồng trọt

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trồng trọt, từ đó nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong trồng trọt. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt và sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong trồng trọt. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin mục V SGK tr.10, 11 và thực hiện nhiệm vụ sau:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về kĩ sư trồng trọt. 

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về kĩ sư bảo vệ thực vật.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về kĩ sư chọn giống cây trồng. 

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp.

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.6 – Một số ngành nghề trong trồng trọt SGK tr.11 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các hình ảnh trong hình minh họa cho ngành nghề nào trong trồng trọt?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Trồng trọt là một lĩnh vực quan trọng gắn liền với cuộc sống của con người. Do đó, các ngành nghề trong lĩnh vực trồng trọt sẽ ngày càng phát triển. Em nhận thấy bản thân phù hợp với ngành nghề nào trong lĩnh vực trồng trọt? Vì sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.6, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. 

- Các nhóm đăng tải thông tin lên Padlet.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày dựa trên tư liệu số vừa tìm được.

- GV mời đại diện HS, nhóm trả lời câu hỏi về đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt và sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong trồng trọt. 

- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

V. Một số ngành nghề trong trồng trọt

1. Kĩ sư trồng trọt

- Khái niệm: là những người làm nhiệm vụ giám sát và quản lí toàn bộ quá trình trồng trọt, nghiên cứu cải tiến và ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật vào trồng trọt nhằm tăng năng suất, chất lượng nông sản, hướng tới phát triển nền nông nghiệp hiện đại, bền vững, thân thiện với môi trường. 

- Phẩm chất: yêu thiên nhiên, yêu thích công việc chăm sóc cây trồng, thích khám phá quy luật sinh trưởng và phát triển của cây trồng. 

2. Kĩ sư bảo vệ thực vật

- Khái niệm: là những người làm nhiệm vụ nghiên cứu và phòng trừ các tác nhân gây hại để bảo vệ cây trồng nhằm giúp trồng trọt đạt hiệu quả cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, giữ gìn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, góp phần phát triển nền nông nghiệp hiện đại, bền vững.

- Phẩm chất: yêu thiên nhiên, thích nghiên cứu khoa học, thích khám phá quy luật phát sinh, phát triển của côn trùng và các loài sâu bệnh.

3. Kĩ sư chọn giống cây trồng

- Khái niệm: là những người làm nhiệm vụ bảo tồn và phát triển giống cây trồng hiện có; nghiên cứu, chọn tạo các giống cây trồng mới phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

- Phẩm chất: yêu thích cây trồng, thích nghiên cứu khoa học, cẩn thận, kiên trì, tỉ mỉ. 

- Các ảnh trong hình minh họa cho ngành nghề trong trồng trọt:

+ Hình 1.6a: Kĩ sư trồng trọt

+ Hình 1.6b: Kĩ sư bảo vệ thực vật

+ Hình 1.6c: Kĩ sư chọn giống cây trồng.

- 2.1.TC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học.

- 2.4.TC1a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng kiến thức được học và kiến thức thực tế.

b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: 

Câu trả lời của HS cho câu hỏi trắc nghiệm.

- Câu trả lời của HS về những lợi thế để phát triển trồng trọt tại địa phương; hoàn thành bảng các loại cây trồng phổ biến ở địa phương em.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế; có ý thức trân trọng và bảo vệ cây trồng.

b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng, kiến thức thực tế, để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các loại cây trồng trong khuôn viên nhà trường

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Nhiệm vụ 1: Bạn Mai rất yêu thích nghiên cứu khoa học, yêu thích cây trồng. Mai ước mơ sau này sẽ tạo ra những giống cây trồng mới, cho năng suất cao, chất lượng tốt, phục vụ đời sống con người. Theo em, bạn Mai phù hợp với ngành nghề nào trong trồng trọt. Vì sao?

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.11. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời

- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Nhiệm vụ 1: Bạn Mai phù hợp với nghề kĩ sự chọn giống vì bạn yêu thích nghiên cứu khoa học, yêu thích cây trồng (đây là những phẩm chất cần thiết của kĩ sư chọn giống cây trồng). Nghiên cứu tạo giống cây trồng mới là công việc của nhà chọn giống cây trồng. 

Nhiệm vụ 2: HS tự tiến hành khảo sát, ghi chép tùy theo khuôn viên trường học/gia đình/ nơi em sống cà phân chia chúng thành các nhóm thích hợp theo mục đích sử dụng: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau, cây thuốc, cây gia vị, cây hoa, cây cảnh, cây lấy gỗ.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- HS ôn lại kiến thức đã học. 

- Hoàn thành các bài tập trong SBT. 

- Xem và chuẩn bị trước nội dung Bài 2 - Làm đất trồng cây

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay