Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối Bài 7: Giới thiệu về rừng
Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức Bài 7: Giới thiệu về rừng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò của rừng đối với môi trường sống và đời sống.
- Phân biệt được các loại rừng phổ biến ở nước ta.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò của rừng và các loại rừng phổ biến ở nước ta.
Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: nhận biết vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất, nhận dạng được các loại rừng phố biến ở Việt Nam.
- Giao tiếp công nghệ: biết được một số thuật ngữ vẻ rừng:
- Đánh giá công nghệ: xác định loại rừng phù hợp vơi chức năng sử dụng.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 1.3.TC1b: Sắp xếp dữ liệu một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về rừng, vai trò của rừng trong đời sống và bảo vệ rừng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, Giáo án.
- Tranh ảnh, vieo liên quan đến thành phần của rừng, vai trò của rừng, các loại rừng ở Việt Nam và trên thế giới.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với HS
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò của rừng, các loại rừng ở Việt Nam và trên thế giới.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành phần của rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được trong rừng có những thành phần nào (đặc biệt là các thành phần sinh vật), giúp các em liên hệ để dễ dàng hiểu được các vai trò của rừng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các thành phần của rừng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 7.1 SGK tr.29 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu các thành phần của rừng theo gợi ý + Thành phần sinh vật. + Thành phần không phải sinh vật. ![]() - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Kể tên các sản phẩm trong đời sống có nguồn gốc từ rừng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 7.1, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về các thành phần của rừng. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | I. RỪNG VÀ VAI TRÒ CỦA RỪNG ![]() 1. Thành phần của rừng - Các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng: củi, rừng, trầm hương, cây thuốc, bàn, ghế, tủ,…. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được vai trò của rừng đối với đời sống con người và môi trường sinh thái, qua đó biết trân trọng và có ý thức bảo vệ rừng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thiện phiếu học tập theo mẫu trong SGK.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các loại rừng phổ biến ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các loại rừng phổ biến ở Việt Nam và vai trò chính của từng loại rừng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các loại rừng phổ biến ở Việt Nam và vai trò chính của chính.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu kiến thức: Ở Việt Nam, rừng đa dạng, phong phú, phân bố khắp nơi trên lãnh thổ. Dựa vào mục đích sử dụng, rừng được chia làm 3 loại + Rừng phòng hộ. + Rừng sản xuất. + Rừng đặc dụng. - GV hướng dẫn HS tự đọc và nghiên cứu Hình 7.2, phân biệt được các loại rừng dựa vào các mục đích sử dụng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Xác định từng loại rừng phù hợp với mỗi ảnh trong Hình 7.3 theo mẫu bảng dưới đây + GV tạo bảng bằng phần mềm (Liveworksheets, Canva,…) sau đó yêu cầu HS hoàn thành bảng theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 người) và thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng công cụ số (Google hoặc Chatbot AI) tìm hiểu một số rừng ở Việt Nam và cho biết chúng thuộc loại rừng nào (theo mục đích sử dụng)? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 7.2, 7.3, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về các loại rừng phổ biến ở Việt Nam và vai trò chính của chính. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | II. CÁC LOẠI RỪNG PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM 3. Tìm hiểu về các loại rừng phổ biến ở Việt Nam
- Một số loại rừng ở Việt Nam: + Rừng sản xuất: Rừng keo trồng (Đồng Hỉ - Thái Nguyên); Các rừng ở Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Định, Quảng trị, vùng Tây Nguyên và Đông Bắc Bộ (Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang và một số tỉnh lân cận khác) + Rừng đặc dụng: Rừng Cúc Phương (Ninh Bình); Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình); Vườn quốc gia Xuân Sơn (Phú Thọ); Khu Bảo tồn thiên nhiên Thanh Phú (Bến Tre); Vườn Quốc Gia Bái Tử Long (Quảng Ninh); Vườn Quốc Gia Ba Bể (Bắc Cạn); Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng (Quảng Bình); Rừng U Minh ( Kiên Giang); Rừng Yok Đôn (Đắk Lắk) ... + Rừng phòng hộ: Rừng Sơn Động (Bắc Giang); Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau; Khu rừng phòng hộ xung yếu và sản xuất Lâm ngư trường 184 ( Cà Mau); Rừng phòng hộ ven biển Nhà Mát (Bạc Liêu)... | - 2.1.TC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học. - 1.1.TC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet. - 5.2.TC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet. - 6.2.TC1a: Sử dụng được công cụ AI trong học tập. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời câu hỏi trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi thực tiễn.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Phần viết đoạn văn hoặc kể một câu chuyện có nội dung đề cập đến vai trò của rừng.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Viết một đoạn văn hoặc kể một câu chuyện có nội dung đề cập đến vai trò của rừng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS làm bài, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Không phải ngẫu nhiên mà có những câu cổ động như “Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta”, “Rừng là nhà”, “Trái đất là hành tinh xanh”, “Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta”, ... Bởi rừng có vai trò quan trọng trong việc quyết định đến sự sống con người trên hành tinh. Để hiểu rõ hơn về vai trò của rừng trong việc bảo vệ cuộc sống con người, chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
- Rừng chính là tập hợp các loài sinh vật sinh sống trong một diện tích lớn, trong đó cây cối chiếm số lượng chủ yếu. Quá trình phát triển của rừng trải qua khá nhiều giai đoạn, có thể kể như rừng non, rừng sào, rừng trung niên hay rừng già. Hệ sinh thái trong rừng luôn phát triển và biến đổi không ngừng. Đó cũng là đặc trưng của môi trường rừng so với các môi trường khác. Vậy, vì sao nói bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta? Bởi vì, rừng có mối quan hệ mật thiết với con người, là lá phổi xanh giúp điều hoà không khí. Lá cây quang hợp, hít vào khí CO2, thải ra khí O2, cung cấp năng lượng sống cho con người. Nhờ rừng mà con người có bầu không khí trong lành để thở, góp phần cải thiện sức khỏe mỗi ngày.
- Mặt khác, rừng chính là nơi cung cấp cho các nhà máy công nghiệp những nguyên, vật liệu phục vụ quá trình sản xuất, đặc biệt là trong ngành công nghiệp giấy. Cũng là nơi để con người có thể lấy củi phục vụ đời sống hàng ngày. Hơn thế nữa, trong công cuộc phòng chống thiên tai, những cây rừng còn là “người hùng” tạo nên “trường thành” vững chắc ngăn cản dòng chảy của nước, tránh xói mòn đất gây lũ quét, sạt lở, ảnh hưởng đến đời sống, thậm chí là tính mạng của con người.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.32.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 8 – Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.





