Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 36: Địa lí ngành du lịch
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 36: Địa lí ngành du lịch. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 36: ĐỊA LÍ NGÀNH DU LỊCH
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò và đặc điểm của ngành du lịch.
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của du lịch.
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố ngành du lịch trên thế giới.
- Vẽ được biểu đồ, sơ đồ; đọc và phân tích được bản đồ, số liệu thống kê du lịch.
- Liên hệ được các hoạt động du lịch ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa nhận
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (AI Chatbot, VR Tour trong du lịch).
- 6.3.NC1a: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (Kiểm chứng thông tin địa điểm du lịch).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, có ý thức, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Tranh ảnh, video,... về ngành du lịch trên thế giới.
- Bản đó, lược đó ngành du lịch thế giới.
- Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức.
- Máy tính, máy chiếu, kết nối mạng Internet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop có kết nối Internet (được GV cho phép sử dụng trong các hoạt động cụ thể).
- Tài khoản các ứng dụng AI (ChatGPT, Gemini, Copilot...) và nền tảng cộng tác (Padlet, Canva...).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò, đặc điểm ngành du lịch
a. Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò và đặc điểm của ngành du lịch.
- Liên hệ được về vai trò của ngành du lịch ở địa phương.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 1, hãy trình bày vai trò và đặc điểm của du lịch.
c. Sản phẩm học tập: Vai trò và đặc điểm của ngành du lịch.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk và trả lời câu hỏi: Dựa vào thông tin trong mục 1, hãy trình bày vai trò và đặc điểm của du lịch. - GV hướng dẫn HS tìm kiếm và phân tích được cách AI và IoT hoạt động trong các ứng dụng du lịch cụ thể (Ví dụ: Ứng dụng AI phân tích dữ liệu để gợi ý tour du lịch cá nhân hóa, hoặc hệ thống IoT điều khiển rèm cửa/nhiệt độ tự động trong phòng khách sạn) nhằm làm sáng tỏ đặc điểm: "Khoa học - công nghệ tác động làm thay đổi hình thức, chất lượng... của ngành du lịch". - GV nên cho HS liên hệ thực tế phát triển du lịch ở nước ta để bài dạy sinh động, hiệu quả hơn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong sách, có thể lấy thêm các ví dụ cụ thể minh hoạ cho các nguồn lực. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Vai trò, đặc điểm ngành du lịch - Vai trò: + Với phát triển kinh tế: góp phần khai thác hiệu quả nguồn lực của đất nước, tạo nguồn thu cho đất nước, thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế liên quan; tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. + Với các lĩnh vực khác: đáp ứng nhu cầu tinh thần, phục hồi và bồi dưỡng sức khoẻ cho con người; bảo tồn, phát triển các giá trị văn hoá; tăng cường sự hiểu biết giữa các nước. - Đặc điểm: + Du lịch vừa mang đặc điểm của một ngành kinh tế, vừa mang đặc điểm của một ngành văn hoá - xã hội. + Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, liên quan đến nhiều ngành nghề khác. + Hoạt động du lịch có tính mùa vụ, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. + Khoa học - công nghệ tác động làm thay đổi hình thức, chất lượng... của ngành du lịch. | [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố du lịch
a. Mục tiêu:
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành du lịch.
- Liên hệ được về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch ở địa phương.
b. Nội dung: dựa vào thông tin trong mục 2, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển bố du lịch
c. Sản phẩm học tập: các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành du lịch
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố ngành du lịch
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố ngành du lịch.
- Liên hệ được về tình hình phát triển ngành du lịch ở địa phương.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 3 và hình 36, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố du lịch trên thế giới.
c. Sản phẩm học tập: Tình hình phát triển và phân bố ngành du lịch
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin trong mục 3 và hình 36, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố du lịch trên thế giới.
- GV nên liên hệ với thực tế phát triển du lịch ở nước ta để làm ví dụ minh hoạ cho bài học. Để mở rộng. GV cung cấp thêm một số thông tin về xu hướng phát triển du lịch trên thế giới. - GV tổ chức cho HS tìm kiếm nâng cao trên thiết bị số để truy cập vào trang web của Tổ chức Du lịch Thế giới (UN Tourism) nhằm lấy được số liệu cập nhật nhất về sự phục hồi của khách du lịch quốc tế sau đại dịch Covid-19, so sánh với số liệu năm 2019 trong SGK. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu thêm phần em có biết để hoàn thành nhiệm vụ - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Tình hình phát triển và phân bố ngành du lịch - Hoạt động du lịch trên thế giới phát triển nhanh từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay. Du lịch đã trở thành một nhu cầu trong đời sống văn hoá - xã hội của người dân các nước, nhất là các nước kinh tế phát triển. - Số lượng khách du lịch quốc tế không ngừng tăng, từ 455,9 triệu lượt người năm 1990 lên 687,3 triệu lượt người năm 2000 và 1 460 triệu lượt người năm 2019. - Doanh thu từ du lịch cũng tăng nhờ lượng khách du lịch tăng và chi tiêu của khách cũng tăng, đạt 1 482 tỉ USD (năm 2019), chiếm khoảng 7% GDP thế giới. Địa bàn du lịch ngày càng mở rộng. Các hoạt động du lịch ngày càng phong phú, bên cạnh các loại hình du lịch truyền thống (tham quan, nghỉ dưỡng, thể thao...) đã xuất hiện các loại hình du lịch mới (du lịch xanh; du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo,...). - Tuy nhiên, sự bùng nổ du lịch cũng gây ra nhiều tác động đến môi trường, do vậy du lịch bền vững đang là xu hướng được các quốc gia quan tâm. - Các nước có ngành du lịch phát triển nhất là: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Pháp, Tây Ban Nha, I-ta-li-a, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Ô-xtrây-li-a, Liên bang Nga, | [1.1.NC1b]: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Phân tích được mối quan hệ tác động của các đối tượng địa lí với nhau và củng cố lại các kiến thức đã học.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.102.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ: Tìm hiểu một địa điểm du lịch nổi tiếng: tên địa điểm, số lượt khách đón được mỗi năm, các yếu tố thu hút khách du lịch của địa điểm đó,...
- [6.3.NC1a] GV gợi ý HS sử dụng các công cụ AI (ChatGPT, Gemini) để hỗ trợ lên kịch bản giới thiệu (tour guide) cho địa điểm đó. Tuy nhiên, HS bắt buộc phải tiến hành đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các thông tin do AI sinh ra bằng cách đối chiếu (fact-check) các dữ kiện lịch sử, giá vé, giờ mở cửa, số lượng du khách với các trang web du lịch chính thức của quốc gia đó, loại bỏ hoàn toàn các "ảo giác" bịa đặt số liệu của AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thu thập thông tin và hình ảnh về địa điểm du lịch.
- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS nộp file thuyết trình/video lên hệ thống quản lí học tập (LMS/Zalo lớp) và báo cáo 5 phút ở đầu tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức bài 36.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.
- Làm bài tập bài 36 SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 37: Địa lí ngành thương mại và ngành tài chính ngân hàng.
