Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối Bài 22: Thực hành Tìm hiểu về công nghiệp khai thác dầu khí của Liên bang Nga
Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối tri thức Bài 22: Thực hành Tìm hiểu về công nghiệp khai thác dầu khí của Liên bang Nga. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 22: THỰC HÀNH – TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA LIÊN BANG NGA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Vẽ được biểu đồ thể hiện đối tượng địa lí theo yêu cầu và bảng số liệu cho trước.
- Nhận xét và giải thích được về sự phát triển của đối tượng địa lí dựa vào bảng số liệu, biểu đồ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Sử dụng các công cụ Địa lí học: Tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các văn bản tài liệu phù hợp với nội dung, chủ đề nghiên cứu; sử dụng được tranh, ảnh địa lí để hiểu về công nghiệp khai thác dầu khí của Liên bang Nga.
- Khai thác internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống được các thông tin từ các trang web liên quan đến dầu khí của Liên bang Nga.
Năng lực số (NLS):
- [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Gemini/ChatGPT) để hỗ trợ tìm kiếm nguyên nhân, phân tích bối cảnh kinh tế - chính trị ảnh hưởng đến sự biến động của sản lượng khai thác dầu khí.
- [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được các báo cáo năng lượng quốc tế (ví dụ từ BP hoặc OPEC) bằng các định dạng tài liệu chuyên sâu.
- [2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ số (Google Sheets/Excel Online) cho các quá trình hợp tác, đồng xử lý số liệu và vẽ biểu đồ trực tuyến.
- [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đa phương tiện (thiết lập biểu đồ kết hợp trên phần mềm) để trực quan hóa dữ liệu chính xác.
- [5.2.NC1b]: Áp dụng các công cụ số (Kahoot/Quizizz) để giải quyết nhu cầu kiểm tra, đánh giá trắc nghiệm nhanh chóng và hiệu quả.
- [2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số (sản phẩm thực hành) thông qua nền tảng không gian mạng của lớp học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Địa lí 11.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số tranh ảnh/video về tài nguyên dầu mỏ và khí tự nhiên của Liên bang Nga
- Các tài liệu có liên quan đến tài nguyên dầu mỏ và khí tự nhiên của Liên bang Nga.
- Các nền tảng số: Padlet, Quizizz/Kahoot, phần mềm bảng tính (Excel), tài khoản Trợ lý ảo AI (ChatGPT/Gemini).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 11.
- Thiết bị thông minh có kết nối Internet (Laptop, Tablet, Smartphone có cài đặt ứng dụng bảng tính).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Thu thập tư liệu, vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển công nghiệp khai thác dầu khí ở Liên bang Nga.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Bảng 22.1 – 22.2 SGK tr. 113 và thực hiện nhiệm vụ:
- Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng khai thác dầu mỏ và sản lượng khai thác khí tự nhiên của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020.
- Nhận xét về sự phát triển của ngành công nghiệp khai thác dầu khí của Liên bang Nga.
c. Sản phẩm học tập: Biểu đồ thể hiện sản lượng khai thác dầu mỏ và sản lượng khai thác khí tự nhiên của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Bảng 22.1 – 22.2 SGK tr. 113 và thực hiện nhiệm vụ (Đính kèm phía dưới): + Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng khai thác dầu mỏ và sản lượng khai thác khí tự nhiên của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020. + Nhận xét về sự phát triển của ngành công nghiệp khai thác dầu khí của Liên bang Nga. - GV hướng dẫn HS: + Dạng biểu đồ: Chọn biểu đồ kết hợp giữa đường và cột thể hiện sản lượng khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên. + Áp dụng công cụ tạo biểu đồ trong phần mềm bảng tính. HS phải thực hiện thao tác thiết lập "Biểu đồ kết hợp" (Combo Chart) với 2 trục tung (Trục 1 cho Dầu mỏ - cột; Trục 2 cho Khí tự nhiên - đường), căn chỉnh chú giải, tên biểu đồ đúng chuẩn địa lí. + Nhận xét:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin và thực hiện bản báo cáo. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày biểu đồ sản lượng khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên; nhận xét ngành công nghiệp khai thác dầu khí của Liên bang Nga. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét cách thức làm việc, sản phẩm của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. | Thực hành tìm hiểu về công nghiệp khai thác của Liên bang Nga. (Biểu đồ và nhận xét được đính kèm phía dưới). | [3.1.NC1a]: Chỉnh sửa nội dung ở định dạng khác nhau. | ||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng 22.1. Sản lượng khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020
(Nguồn: Tập đoàn dầu khí BP, 2022) Bảng 22.2. Sản lượng xuất khẩu dầu mỏ, khí tự nhiên của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020
(Nguồn: Tập đoàn dầu khí BP, 2022) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
- Biểu đồ thể hiện sản lượng khai thác dầu mỏ và sản lượng khai thác khí tự nhiên của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020. - Nhận xét về sự phát triển công nghiệp khai thác dầu khí của Liên bang Nga. + Khai thác dầu khí là ngành công nghiệp mũi nhọn của nước Nga, ngành này phát triển trên cơ sở nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí tự nhên giàu có của đất nước. + Sản lượng khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên nhìn chung có xu hướng tăng giảm không ổn định do chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. + Sản lượng dầu mỏ và khí tự nhiên xuất khẩu cũng có xu hướng không ổn định do sản lượng khai thác không ổn định và biến động của giá dầu mỏ cũng như nhu cầu của thị trường thế giới. Đây là hoạt động đem lại nguồn ngoại lệ vô cùng quan trong cho đất nước. | ||||||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Thực hành: Tìm hiểu về công nghiệp khai thác dầu khí của Liên bang Nga.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot về Thực hành: Tìm hiểu về công nghiệp khai thác dầu khí của Liên bang Nga.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Phiếu bài tập trắc nghiệm và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Bản E-Poster/Infographic số hóa.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Tìm hiểu và trình bày vấn đề Nga khai thác “vàng đen” ở vùng Bắc Cực.
- GV hướng dẫn:
+ [1.1.NC1b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Internet (sử dụng từ khóa có chọn lọc như "Russia Arctic oil extraction projects filetype:pdf") để tìm các bài báo quốc tế hoặc báo cáo chuyên sâu về dự án Vostok Oil.
+ [3.1.NC1a]: Dựa trên dữ liệu thu thập được, HS áp dụng phần mềm (Canva, PowerPoint) để thiết kế một Poster số (E-Poster) hoặc một Infographic trình bày các thông tin (tiềm năng, khó khăn băng giá, giải pháp công nghệ) một cách trực quan, sinh động thay vì viết trên giấy.
+ [2.2.NC1a]: Để nộp bài, HS tiến hành chia sẻ link sản phẩm số của mình lên thư mục lưu trữ chung của lớp (Google Drive/Padlet) hoặc đăng tải lên không gian mạng để chia sẻ thông tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc tại nhà, sưu tầm thông tin, hình ảnh trên sách, báo, internet và thiết kế sản phẩm số.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS mở link báo cáo để trình chiếu vào đầu giờ học sau.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 23. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Nhật Bản.