Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối Bài 30: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi
Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối tri thức Bài 30: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CỘNG HÒA NAM PHI
BÀI 30: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI CỘNG HÒA NAM PHI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế.
- Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội.
- Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu; vẽ được biểu đồ.
- Sưu tầm, chọn lọc, thu thập được tư liệu từ các nguồn khác nhau về tự nhiên, dân cư, xã hội Cộng hòa Nam Phi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Xác định được vị trí địa lí của Cộng hòa Nam Phi trên bản đồ, phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Sử dụng các công cụ Địa lí học: Đọc được bản đồ rút ra các nhận xét về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư, đô thị; đọc được biểu đồ về dân cư.
- Khai thác internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, chọn lọc thông tin từ các trang web về nội dung bài học.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về một vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- [1.2.NC1a]: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- [2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn trong học tập.
- [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.
3. Phẩm chất
- Giáo dục thế giới quan khoa học, tình yêu thiên nhiên, thái độ tôn trọng các giá trị nhân văn khác nhau.
- Nhận thức được tầm quan trọng cân bằng giữa khai thác, quản lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường với sự phát triển kinh tế - xã hội Cộng hòa Nam Phi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Địa lí 11.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên, bản đồ dân cư Cộng hòa Nam Phi.
- Tranh ảnh, video về tự nhiên, dân cư, xã hội của Cộng hòa Nam Phi.
- Phiếu học tập.
- Nền tảng số: Google Earth, Padlet, Kahoot/Quizizz (để kiểm tra).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Đường link một số trang web tìm hiểu dữ liệu về Cộng hòa Nam Phi:
2. Đối với học sinh
- SGK Địa lí 11.
- Thiết bị di động thông minh/Laptop có kết nối Internet.
- Tài khoản sử dụng các công cụ AI (ChatGPT, Copilot, Gemini...).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò cho học sinh nhằm hướng học sinh tìm hiểu các vấn đề của Cộng hòa Nam Phi trong bài học.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình và các từ khóa để đoán tên quốc gia và nêu hiểu biết của HS về những từ khóa liên quan đến quốc gia đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS hiểu biết về Cộng hòa Nam Phi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cung cấp cho HS những bức hình liên quan đến các vấn đề nổi trội của đất nước Nam Phi và các từ khóa để HS đoán tên quốc gia và nêu hiểu biết của HS về những từ khóa được nêu.
- GV cung cấp hình và từ khóa:

Hình 1: Biểu tình xóa chế độ phân biệt chủng tộc Hình 2: Nelson Mandela

Hình 3: Mũi Hảo Vọng Hình 4: Đại dịch AIDS
- Sau khi cung cấp các hình cùng từ khóa, GV đặt câu hỏi cho HS: “Dựa vào những hình ảnh và từ khóa được cung cấp, em hãy đoán tên quốc gia được nhắc đến và nêu hiểu biết của bản thân về những từ khóa được nêu trên”.
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi và nêu hiểu biết của bản thân.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Những hình ảnh và từ khóa được cung cấp trên gợi đến đất nước CỘNG HÒA NAM PHI.
+ Hình 1: Chế độ phân biệt chủng tộc được bắt nguồn từ lịch sử đất nước Nam Phi khi người da trắng mua người da đen làm nô lệ và tạo nên một chế độ tàn bạo nhất trong lịch sử.
+ Hình 2: Nelson Mandela là tổng thống da đen đầu tiên của Nam Phi đồng thời là anh hùng chấm dứt cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
+ Hình 3: Mũi Hảo Vọng là điểm du lịch nổi tiếng thế giới khi là nơi giao hòa giữa hai đại dương của thế giới: Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
+ Hình 4: Nam Phi là nước có số người nhiễm HIV cao nhất khoảng 6 triệu người chiếm 10% dân số nước này.
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Cộng hòa Nam Phi có vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội độc đáo. Các đặc điểm vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội đã ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của đất nước này? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay – Bài 30: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội cộng hòa Nam Phi.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Cộng hòa Nam Phi.
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật nhất về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Cộng hòa Nam Phi.
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí đến sự phát triển kinh tế.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 30.1, mục Em có biết, thông tin mục I SGK tr.152 và trả lời câu hỏi:
- Xác định vị trí địa lí của Cộng hòa Nam Phi.
- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế của Cộng hòa Nam Phi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và ảnh hưởng của vị trí địa lí của Cộng hòa Nam Phi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Cộng hòa Nam Phi.
- Phân tích được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến sự phát triển kinh tế.
- Đưa ra được giải pháp nhằm khắc phục các khó khăn và bảo vệ, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên của Cộng hòa Nam Phi.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai thác Hình 30.1, 30.2, Bảng 30.1, mục Em có biết, thông tin mục II SGK tr.153 - 155 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- Nêu đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Cộng hòa Nam Phi.
- Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội Cộng hòa Nam Phi.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 30.1, 30.2, Bảng 30.1, thông tin mục II SGK tr.152 - 155 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 trên Google Docs/Padlet (Đính kèm hình và bảng dưới Hoạt động 2): + Nhóm 1, 2: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh hưởng của địa hình và đất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Cộng hòa Nam Phi. + Nhóm 3, 4: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh hưởng của khí hậu và sông, hồ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Cộng hòa Nam Phi. + Nhóm 5, 6: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh hưởng của sinh vật, khoáng sản và biển đối với sự phát triển kinh tế – xã hội Cộng hòa Nam Phi
- GV gợi ý HS tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Copilot/Gemini) bằng các câu lệnh (prompt) như: "Đóng vai một chuyên gia kinh tế địa lý, hãy tóm tắt ngắn gọn ảnh hưởng của khí hậu Nam Phi đến cơ cấu cây trồng nông nghiệp" để hỗ trợ quá trình phân tích thông tin trong SGK nhanh chóng hơn. - GV đặc biệt lưu ý HS phải đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI bằng cách đối chiếu thông tin AI sinh ra về trữ lượng vàng, kim cương với số liệu chính thức tại Bảng 30.1 (SGK) trước khi chốt đáp án vào phiếu học tập. - GV cung cấp thêm cho HS quan sát thêm hình ảnh liên quan đến điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Cộng hòa Nam Phi (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). - GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.155: Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên Cộng hòa Nam Phi
Vườn quốc gia Kru – gơ
Vườn quốc gia Núi Bàn https://www.youtube.com/watch?v=PdHWHyD6_BU (từ 0: 00 đến 3:45) Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi phần trình bày của mình ra giấy nháp trong vòng 8 phút. - Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, HS thảo luận theo nhóm, khai thác hình ảnh, video, thông tin trong mục, sưu tầm thêm thông tin từ sách, báo, internet, hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận theo Phiếu học tập số 1. - GV yêu cầu 3 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nam Phi đã tạo nên một xứ sở thần tiên giữa đời thực với những khung cảnh thiên nhiên lay động lòng người. Nam Phi là một trong 17 quốc gia trên thế giới được coi là đa dạng về sinh thái và tài nguyên thiên nhiên góp phần đống góp có giá trị đến nền kinh tế nước này. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Kết quả Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2. | - [2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác. - [6.2.NC1a]: Phát triển các ứng dụng AI để giải quyết vấn đề. - [6.3.NC1a]: Đánh giá và lọc được thôn tin từ các nguồn được tạo ra/xử lí bằng AI. | ||||||||||||||||||||||
Bảng 30.1. Trữ lượng một số loại khoáng sản ở Cộng hòa Nam Phi năm 2020
(Nguồn: Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ, 2022) HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CỘNG HÒA NAM PHI Dãy núi Đrê – ken – béc Sông Lim – pô – pô
Xa van – hệ sinh thái điển hình của Nam Phi
Nam Phi – thế giới hoang dã
Mỏ Kimblerley – mỏ kim cương khổng lồ
Mỏ vàng Mponeng – mỏ vàng sâu nhất thế giới | ||||||||||||||||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm:…. Dựa vào Hình 30.1, 30.2, Bảng 30.1, thông tin mục II SGK tr.152 - 155, hoàn thành thông tin về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Cộng hòa Nam Phi vào bảng sau: ĐẶC ĐIỂM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CỦA CỘNG HÒA NAM PHI
| ||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư và xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được đặc điểm cơ bản về dân cư, xã hội của Cộng hòa Nam Phi.
- Phân tích được tác động của đặc điểm dân cư, xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu để rút ra nhận xét.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo hai nhóm, khai thác Hình 30.3, Bảng 30.2 – 20.3, thông tin mục III SGK tr.156 – 158 và trả lời câu hỏi:
- Nêu khái quát đặc điểm dân cư Cộng hòa Nam Phi.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế - xã hội Cộng hòa Nam Phi.
- Phân tích tác động của đặc điểm xã hội đến phát triển kinh tế - xã hội Cộng hòa Nam Phi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm; ảnh hưởng của dân cư, xã hội Cộng hòa Nam Phi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi.
- Rèn luyện phân tích bảng số liệu cho HS.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.158.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Trường THPT:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG BÀI 30: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI CỘNG HÒA NAM PHI
Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Cộng hòa Nam Phi nằm ở: A. bán cầu Bắc. B. bán cầu Nam. C. cả bán cầu Đông và Tây. D. hoàn toàn ở bán cầu Tây. Câu 2: Cộng hòa Nam Phi án ngữ con đường biển quan trọng giữa hai đại dương nào sau đây? A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. B. Đại Tây Dương và Thái Binh Dương. C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương. Câu 3: Vùng nội địa của Cộng hòa Nam Phi có kiểu khí hậu: A. nhiệt đới lục địa khô hạn. B. nhiệt đới ẩm. C. cận nhiệt địa trung hải. D. nhiệt đới gió mùa. Câu 4. Loại hình cảnh quan nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở Cộng hòa Nam Phi? A. Xa van. B. Rừng lá cứng. C. Rừng nhiệt đới. D. Rừng lá kim. Câu 5: Sông nào sau đây chảy ở phía bắc Cộng hòa Nam Phi: A. Lim – pô – pô. B. O – ran – giơ. C. Ca – le – don. D. Von. Câu 6: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 12 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | |
| Đáp án | B | A | A | A | A | C | |
| Câu hỏi | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | |
| Đáp án | D | A | D | A | C | C | |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.158.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..










