Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối Bài 19: Kinh tế Hoa Kỳ

Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối tri thức Bài 19: Kinh tế Hoa Kỳ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 19: KINH TẾ HOA KỲ

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Giải thích được đặc điểm của nền kinh tế hàng đầu thế giới. 
  • Trình bày được sự phát triển, phân bố của các ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ), sự chuyển dịch cơ cấu ngành và sự phân hóa lãnh thổ của nền kinh tế Hoa Kỳ. 
  • Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét, phân tích được số liệu, tư liệu. 
  • Khai thác được thông tin từ các nguồn khác nhau về địa lí Hoa Kỳ.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí: 

  • Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Xác định và lí giải được sự phân bố của các hoạt động kinh tế Hoa Kỳ. 
  • Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Giải thích được quá trình phát triển kinh tế - xã hội Hoa Kỳ, giải thích được hiện tượng kinh tế Hoa Kỳ trên cơ sở vật dụng mối liên hệ và tác động của tự nhiên. 
  • Sử dụng các công cụ Địa lí học: Tìm kiếm các thông tin văn bản phù hợp với nội dung nghiên cứu về kinh tế Hoa Kỳ; đọc được bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Hoa Kỳ; bản đồ phân bố công nghiệp Hoa Kỳ và rút ra nhận xét, phân tích và nhận xét được bảng số liệu thống kê về kinh tế Hoa Kỳ, vẽ được biểu đồ cơ cấu GDP của Hoa Kỳ và nhận xét. 
  • Khai thác internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, chọn lọc thông tin từ các trang web trên thế giới và Việt Nam liên quan đến kinh tế Hoa Kỳ. 
  • Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về kinh tế Hoa Kỳ. 

Năng lực số (NLS):

  • [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Gemini/ChatGPT) để phân tích nguyên nhân phát triển kinh tế và tìm kiếm minh chứng cập nhật về nền kinh tế Hoa Kỳ.
  • [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI bằng cách đối chiếu với các nguồn dữ liệu chính thống (Ngân hàng Thế giới - WB, IMF).
  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để truy xuất số liệu từ các cơ sở dữ liệu mở (World Bank, FAO).
  • [2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ số khác nhau (Google Docs, Padlet, MindMeister) cho các quá trình hợp tác, đồng sáng tạo tài liệu học tập.
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đa phương tiện (Infographic, Slide, Video ngắn) để trình bày báo cáo.
  • [5.2.NC1b]: Áp dụng các công cụ số (Kahoot/Quizizz, Excel) để giải quyết nhu cầu học tập, vẽ biểu đồ và kiểm tra đánh giá trực tuyến.

3. Phẩm chất

  • Giáo dục thế giới quan khoa học, thái độ tôn trọng các giá trị nhân văn khác nhau. 
  • Liên hệ thực tế đất nước và suy nghĩ về hướng phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. 
  • Ham học: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên internet để mở rộng hiểu biết. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Địa lí 11. 
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Hoa Kỳ.
  • Bản đồ phân bố công nghiệp Hoa Kỳ.
  • Phiếu học tập.
  • Các nền tảng số: Quizizz/Kahoot, Padlet/Miro, ứng dụng AI Chatbot (Gemini/ChatGPT).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin:

+ https://data.worldbank.org/

+ https://www.fao.org/home/en/

+ https://www.gso.gov.vn/

+ https://cacnuoc.vn

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 11.
  • Thiết bị thông minh có kết nối Internet (Smartphone, Tablet, Laptop).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về kinh tế của Liên bang Nga với nội dung bài học. 

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học. 

b. Nội dung: 

- GV tổ chức trò chơi: Nhanh như chớp cho HS, HS trả lời những câu hỏi liên quan đến vấn đề kinh tế của Hoa Kỳ được học từ cấp dưới. 

- GV yêu cầu HS dựa vào sự kiến thức cá nhân nêu hiểu biết về nền kinh tế của Hoa Kỳ. 

c. Sản phẩm: 

- Câu trả lời của HS về trò chơi: Nhanh như chớp

- Câu trả lời của HS hiểu biết về nền kinh tế Hoa Kỳ. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nhanh như chớp – trả lời các câu hỏi liên quan đến vấn đề kinh tế của Hoa Kỳ được học từ lớp cấp dưới. 

- GV phổ biến luật trò chơi:

Lớp chia thành hai đội tương ứng với hai dãy lớp, mỗi đội sẽ giành quyền trả lời câu hỏi từ GV. 

+  Nếu trả lời đúng thì đội đó được 10 điểm, nếu trả lời sai phải nhường quyền trả lời cho đội còn lại. 

GV lần lượt nêu câu hỏi: 

Câu 1: Trung tâm tài chính lớn nhất thế giới: 

A. London (Anh)

B. New York (Hoa Kỳ)

C. Singapore.

D. HongKong (Trung Quốc)

Câu 2: Hoa Kỳ là cường quốc của ngành kinh tế nào trên thế giới?

 A. Nông nghiệp 

B. Công nghiệp 

C. Lâm nghiệp 

D. Thủy sản. 

Câu 3: Tập đoàn công nghệ Apple của nước nào? 

A. Mỹ. 

B. Đức. 

C. Liên bang Nga. 

D. Trung Quốc. 

Câu 4: Hình ảnh dưới đây nói đến địa điểm du lịch nổi tiếng nào của Hoa Kỳ ? 

kenhhoctapkenhhoctap

A. Bãi biển Ha – oai.   

B. Quảng Trường Thời đại. 

C. Bãi biển Cô – rô – na – dô.

D. Thác Nia – ga – ra. 

Câu 5: Thánh địa Công nghệ thông tin là tên gọi của 

A. Houston. 

B. Lốt An – giơ – let. 

C. Thung lũng Si – li – con. 

D. Xan – Phran – xi – xcô.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, hiểu biết của bản thân và trả lời ô chữ. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trả lời 6 ô chữ hàng ngang và hàng dọc. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. 

Câu hỏi 12345
Đáp án BBAAC

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Nêu những hiểu biết về kinh tế của Hoa Kỳ. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập 

- HS liên hệ trực tiếp, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu hiểu biết về nền kinh tế Hoa Kỳ.   

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập. 

- GV nhận xét, kết luận: Từ trước đến nay, nền kinh tế của Hoa Kỳ luôn chứng minh đây là một cường quốc với mức độ công nghiệp hóa và trình độ phát triển cao. Áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến cùng nguồn tài nguyên dồi dào Hoa Kỳ đã và đang sẽ luôn dẫn đầu các ngành nông nghiệp, công nghiệp… và có ảnh hưởng đến nền kinh tế và tài chính thế giới. 

kenhhoctap kenhhoctap

Một số ngành công nghiệp hàng đầu Hoa Kỳ

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Từ cuối thế kỉ XIX, Hoa Kỳ đã vươn lên trở thành nền kinh đứng đầu thế giới. Thành tựu của nền kinh tế Hoa Kỳ được thể hiện ở sự phát triển các ngành kinh tế. Kinh tế Hoa Kỳ phát triển như thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển đó? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay – Bài 19: Kinh tế Hoa Kỳ. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nền kinh tế hàng đầu thế giới

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày và giải thích được đặc điểm của nền kinh tế hàng đầu thế giới. 

- Rèn luyện kĩ năng khái thác bảng số liệu biểu đồ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 19.1, Bảng 19.1, 19.2 thông tin trong mục I SGK tr.88, 89 và trả lời câu hỏi:

- Trình bày đặc điểm của nền kinh tế hàng đầu thế giới của Hoa Kỳ. 

- Trình bày nguyên nhân giải thích các đặc điểm của nền kinh tế hàng đầu thế giới của Hoa Kỳ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm nền kinh tế hàng đầu thế giới của Hoa Kỳ. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Các ngành kinh tế 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được sự phát triển, phân bố của các ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ). 

- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu ngành 

- Phân tích được bảng số liệu, biểu đồ, đọc bản đồ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo ba nhóm, khai thác Hình 19.2 - 19.5, Bảng 19.3 - 19.5, thông tin mục II SGK tr.90 - 94 và hoàn thành Phiếu học tập số 1

- Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Hoa Kỳ. 

- Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp Hoa Kỳ. 

- Trình bày sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (thương mại, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng, du lịch) của Hoa Kỳ. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 các ngành kinh tế của Hoa Kỳ và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV gợi mở cho HS (bằng phương pháp đàm thoại): Hoa Kỳ là một nước đứng đầu thế giới về lĩnh vực kinh tế. Các ngành kinh tế của Hoa Kỳ đa dạng, quy mô lớn và góp phần tạo tác động tích cực đến kinh tế của một số quốc gia khác.

- GV chia HS cả lớp thành ba nhóm. 

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: khai thác Hình 19.2 – 19.6, Bảng 19.3 – 19.5, thông tin mục II SGK tr.90 -  94 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy trình bày tình hình phát triển của một số ngành kinh tế ở Hoa Kỳ. 

+ Nhóm 1: Tìm hiểu ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. 

+ Nhóm 2: Tìm hiểu ngành kinh tế công nghiệp 

+ Nhóm 3: Tìm hiểu ngành kinh tế dịch vụ 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ 

MỘT SỐ NGÀNH KINH TẾ CỦA HOA KỲ

NgànhSự phát triểnSự phân bố
Nông nghiệp  
Công nghiệp  
Dịch vụ  

- GV yêu cầu các nhóm trưởng thiết lập một không gian làm việc chung (như Google Docs/Padlet). Các thành viên dùng thiết bị cá nhân cùng truy cập để phân chia nhau gõ nội dung (người làm phần Sự phát triển, người làm phần Phân bố), đồng sáng tạo PHT số 1 theo thời gian thực.

GV cung cấp thêm cho HS một số hình ảnh, video liên quan đến một số ngành kinh tế ở khu vực Hoa Kỳ (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). 

- GV mở rộng kiến thức về các lĩnh vực công nghệ, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, an ninh lương thực của Hoa Kỳ thông qua Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) qua đường link: https://www.fao.org/home/en/

GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế, kết hợp với hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi sau:

+ Nhóm 1: Dựa vào hình 19.2, trình bày sự phân bố một số nông sản chính của Hoa Kỳ. 

+Nhóm 2:  Chứng minh Hoa Kỳ là cường quốc công nghiệp thế giới. 

+ Nhóm 3: 

  •  Tại sao Hoa Kỳ luôn nhập siêu? Điều ấy có mâu thuẫn gì với nền kinh tế hàng đầu thế giới? 
  • Hãy chứng minh ngành tài chính ngân hàng Hoa Kỳ có mặt trên trên toàn thế giới và tạo nguồn thu lớn và nhiều ưu thế cho kinh tế Hoa Kỳ. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi đại diện ba nhóm trình bày tình hình phát triển của một số ngành kinh tế ở khu vực Hoa Kỳ theo Phiếu học tập số 1

- GV mời đại diện ba nhóm trình bày kết quả câu hỏi liên hệ thực tế (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).

- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, và kết luận: Nền kinh tế của Hoa Kỳ là một nền kinh tế lớn trên thế giới. Sức mạnh kinh tế của Hoa Kỳ được thể hiện ở các ngành kinh tế công nghiệp, nông – lâm – thủy và dịch vụ. Mỗi ngành Hoa Kỳ đều đang thể hiện sự bá chủ đồng thời đưa ra biện pháp chính sách cùng những nghiên cứu khoa học tiên tiến để xây dựng và phát triển.  

- GV chuyển sang Hoạt động mới.

II. Một số ngành kinh tế

(Bảng đính kèm phía dưới Hoạt động 2)

[2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctap

Bảng 19.3. Một số sản phẩm nông nghiệp của Hoa Kỳ 
giai đoạn 2000 – 2020

                          Năm

Sản phẩm     

200020102020
Ngô (triệu tấn)251,9315,6360,3
Lúa mì (triệu tấn)60,660,149,7
Đậu tương (triệu tấn)75,190,7112,5
Đàn bò (triệu con)98,294,193,8
Đàn lợn (triệu con)59,164,977,3

(Nguồn: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp quốc, 2022)

Bảng 19.4. Một số sản phẩm công nghiệp của Hoa Kỳ 
giai đoạn 2000 – 2020

                   Năm 

Sản phẩm 

2000201020192020
Than đá (triệu tấn)974,0983,7640,8484,7
Dầu mỏ (triệu tấn)347,6333,1747,8712,7
Khí tự nhiên (tỉ m³)518,6575,2930,0914,6
Điện (tỉ kWh)4 052,34 394,34 411,24 286,6

(Nguồn: Tập đoàn dầu khí BP,2022)

Bảng 19.5. Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kỳ 

giai đoạn 2000 - 2020

       Năm 

Trị giá 

20002005201020152020
Xuất khẩu 1 096,11 301,61 857,22 268,52 148,6
Nhập khẩu 1 477,22 041,52 389,62 794,82 776,1
Tổng 2 573,3 3 343,14 246,85 063,34 924,7

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2020)

MỘT SỐ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN CÁC NGÀNH KINH TẾ HOA KỲ

kenhhoctapkenhhoctap

Máy móc phục vụ cho hoạt động nông nghiệp

kenhhoctapkenhhoctap

            Nuôi tôm bền vững ở Hoa Kỳ          Lồng nuôi cá tại Hoa Kỳ

Video: https://www.youtube.com/watch?v=20TxLrLCXE4

kenhhoctap

Texas dẫn đầu Hoa Kỳ về sản xuất điện tử năng lượng gió

kenhhoctap

Ngành công nghiệp dầu mỏ của Hoa Kỳ

Video:https://www.youtube.com/watch?v=8f12wWFVUvI

kenhhoctapkenhhoctap

                    Sân bay Den – vơ                  Sân bay Xan Phran – xi - xcô

kenhhoctapkenhhoctap

          Bãi biển Man – ha – tan              Vườn quốc gia núi lửa Ha - oai

 

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ NGÀNH KINH TẾ CỦA HOA KỲ

Các ngành Sự phát triển Phân bố 
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 

-  Nông nghiệp: 

+ Quy mô lớn, năng suất cao. 

+ Hình thức sản xuất: nông trại. 

+ Sử dụng các máy móc và kĩ thuật hiện đại. 

+ Cây trồng chính: lúa mì, lúa gạo, ngô, đậu…

+ Vật nuôi chính: bò, lợn, gia cầm…

- Lâm nghiệp: 

+ Quy mô lớn và mang tính công nghiệp. 

- Thủy sản:

+ Khai thác thủy sản phát triển mạnh do có nguồn lợi thủy sản dồi dào, phương tiện và công nghệ khai thác hiện đại.

+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng còn thấp và có xu hướng tăng. 

- Nông nghiệp: 

+  Sự phân bố: 

  • Phía Nam Ngũ Hổ: chuyên canh cây thực phẩm, chăn nuôi bò sữa.
  • Đồng bằng trung tâm: chuyên canh lúa mì, ngô. 
  • Phía Nam: trồng lúa gạo, bông, đậu tương, cây ăn quả. 
  • Đồng bằng lớn: chăn nuôi bò thịt. 

- Lâm nghiệp: 

+ Tập trung ở vùng núi Rốc – ki, ven vịnh Mê – hi – cô. 

Công nghiệp 

+ Cường quốc công nghiệp của thế giới. 

+ Năm 2020, công nghiệp và xây dựng chiếm 18,4% GDP. 

+ Giá trị sản xuất công nghiệp của Hoa Kỳ đứng thứ hai thế giới. 

→ Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kỳ. 

+ Công nghiệp khai khoáng phát triển dựa nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú. 

 + Sản xuất điện đứng thứ hai thế giới với cơ cấu đa dạng: thủy điện, nhiệt điện, điện nguyên tử….

→ Dẫn đầu về phát triển năng lượng tái tạo đặc biệt năng lượng mặt trời. 

+ Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm phần lớn trị giá xuất khẩu của Hoa Kỳ.  

+ Ngành công nghiệp truyền thống (hóa chất, dệt may, thực phẩm,..) giảm tỉ trọng.  

+ Ngành công nghiệp hiện đại với công nghệ cao (hàng không – vũ trụ, điện tử - tin học) được đâu tư và phát triển.  

+ Than: khai thác khu vực phía đông (vùng núi A – pa – lát).

+ Dầu mỏ và khí tự nhiên: khai thác ở bang Tếch – dát, ven vịnh Mê – hi – cô…

Dịch vụ 

- Thương mại: 

+ Nội thương: có quy mô đứng đầu thế giới. 

+ Thị trường nội địa có sức mua lớn → động lực cho nền kinh tế. 

+ Cường quốc về ngoại thương.

+ Các mặt hàng xuất khẩu chính gồm: sản phẩm nông nghiệp (đậu tương, ngô, hoa quả…), sản phẩm công nghiệp (hóa chất, máy móc…).

+ Các mặt hàng nhập khẩu chính gồm: sản phẩm nông nghiệp (thủy sản, hoa quả…), nguyên liệu thô (dầu thô), thiết bị công nghiệp, hàng tiêu dùng. 

- Giao thông vận tải: 

Hiện đại bậc nhất thế giới, phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội. 

+ Đường ô tô: giữ vai trò chủ yếu trong vận chuyển đường bộ. Hệ thống đường cao tốc có chất lượng tốt thuận lợi cho việc thông thương giữa các bang. 

+ Số lượng sân bay nhiều nhất thế giới. 

+ Đường sắt và tàu điện ngầm phát triển có chiều dài lớn nhất thế giới. Hệ thống đường sắt được tự động hóa và trải rộng khắp đất nước. 

+ Đường sông hồ có trên 41 nghìn km gồm ba hệ thống sông Mi – xi – xi – pi – Mít – xu – ri, hệ thống Ngũ Hổ và hệ thống các sông ven biển.  

+ Đường biển có vai trò hết sức quan trọng trong ngoại thương.

- Tài chính ngân hàng:

+ Một trong những thị trường tài chính lớn nhất và có ảnh hưởng lớn nhất thế giới. 

+ Chiếm hơn 20% GDP, thu hút khoảng 4% lực lượng lao động toàn quốc.  

+ Các tổ chức tài chính ngân hàng của Hoa Kỳ hoạt động rộng rãi khắp thế giới 

→ Đem lại nguồn thu nhập, lợi thế kinh tế.

- Dịch vụ:  

+ Ngành dịch vụ quan trọng của Hoa Kỳ 

+ Phát triển nhờ nguồn tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở vật chất cho du lịch có chất lượng hiện đại.

+ Đối tác thương mại chính của Hoa Kỳ là Ca – na – đa, Mê – hi – cô, EU….

+ Các sân bay lớn nhất là Át – lan – ta, Si – ca – gô, Đa – lát…

+ Các cảng hoạt động nhộn nhịp nhất là Niu – Óoc – Lin, Lốt – An – giơ – lét. Hiu – xtơn….

+ Trung tâm tài chính quan trọng nhất của Hoa Kỳ là thành phố Niu – Óoc.

 

Trả lời câu hỏi liên hệ thực tế:

Nhóm 1: Sự phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì:

-  Vùng trồng ngô, đỗ tương, bông, thuốc lá và chăn nuôi bò: phân bố chủ yếu ở khu vực phía Nam của  Trung tâm, nơi có địa hình đồng bằng màu mỡ, nguồn nước dồi dào.

-  Vùng trồng lúa mì, ngô, củ cải đường và chăn nuôi bò, lợn: phân bố ở phía Bắc vùng Trung tâm, khu vực có địa hình đồng bằng rộng lớn, khí hậu ôn đới.

-  Vùng trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới: phân bố ở ven biển phía Đông Nam, khu vực vịnh Mê-hi-cô.

- Vùng trồng cây ăn quả và rau xanh: phân bố ven biển phía Đông Bắc và khu vực Ngũ Hồ.

-  Vùng trồng lúa mì và chăn nuôi bò: phân bố ở trên khu vực núi già A-pa-lat.

-  Vùng lâm nghiệp phân bố thành vùng rộng lớn ở phía Tây lãnh thổ (khu vực đồi núi Cooc-đi-e),  bán đảo Alatxca và phần phía Bắc dãy A-pa-lat.

kenhhoctapkenhhoctap

Nhóm 2:   Chứng minh Hoa Kỳ là cường quốc công nghiệp thế giới. 

- Năm 2020, công nghiệp và xây dựng chiếm 18,4% GDP. 

- Giá trị sản xuất công nghiệp của Hoa Kỳ đứng thứ hai thế giới. 

→ Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kỳ. 

- Công nghiệp khai khoáng phát triển dựa nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú. 

-  Sản xuất điện đứng thứ hai thế giới với cơ cấu đa dạng: thủy điện, nhiệt điện, điện nguyên tử….

→ Dẫn đầu về phát triển năng lượng tái tạo đặc biệt năng lượng mặt trời. 

- Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm phần lớn trị giá xuất khẩu của Hoa Kỳ. 

- Ngành công nghiệp truyền thống (hóa chất, dệt may, thực phẩm,..) giảm tỉ trọng. 

- Ngành công nghiệp hiện đại với công nghệ cao (hàng không – vũ trụ, điện tử - tin học) được đầu tư và phát triển.  

Nhóm 3: 

  • Tại sao Hoa Kỳ luôn nhập siêu? Điều ấy có mâu thuẫn gì với nền kinh tế hàng đầu thế giới? 

-  Gần đây Hoa Kỳ luôn nhập siêu vì: Hoa Kỳ đang chủ yếu đầu tư sản xuất và mở các công ty ở nước ngoài để tận dụng nguồn tài nguyên và nhân công giá rẻ ở nước đó. Các công ty ở Hoa Kỳ ở nước ngoài sau khi sản xuất cung cấp lại hàng hóa cho Hoa Kì nhưng vẫn dưới dạng hàng hóa xuất khẩu. 

-  Chính vì vậy mặc dù Hoa Kỳ luôn nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài nhưng thực chất phần lớn là hàng hóa Hoa Kỳ nên việc Hoa Kỳ nhập siêu không có gì mâu thuẫn với vị trí dứng đầu thế giới.

  • Hãy chứng minh ngành tài chính ngân hàng Hoa Kỳ có mặt trên trên toàn thế giới và tạo nguồn thu lớn và nhiều ưu thế cho kinh tế Hoa Kỳ. 

-  Ngành Dịch vụ tài chính của Hoa Kỳ phát triển đứng đầu thế giới. Trong đó phải kể đến sàn giao dịch chứng khóan NewYork đựợc đặt tại thành phố NewYork là sàn giao dịch lớn nhất thế giới tính về giá trị giao dịch.

-  Hệ thống ngân hàng tài chính phát triển mạnh và có mặt trên khắp thế giới. 

-  Năm 2023 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ trưởng Tài chính Hoa Kỳ cùng chia sẻ về việc hai bên có nhiều cơ hội để tăng cường hợp tác hướng tới mục tiêu chung là thúc đẩy tăng trưởng vững mạnh, bao trùm và bền vững thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô hiệu quả và duy trì ổn định tài chính.

 

Hoạt động 3: Sự phân hóa lãnh thổ kinh tế

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được sự phân hóa lãnh thổ của nền kinh tế Hoa Kỳ. 

- Đọc được bản đồ các cùng kinh tế Hoa Kỳ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 19.7, Bảng 19.6, thông tin trong mục III SGK tr.95, 96 và trả lời câu hỏi:  

- Trình bày sự phân hóa lãnh thổ kinh tế Hoa Kỳ. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phân hóa lãnh thổ kinh tế của Hoa Kỳ và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Củng cố kiến thức về kinh tế Hoa Kỳ. 

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ và nhận xét.

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot về Kinh tế Hoa Kỳ. 

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.96. 

c. Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ internet và các nguồn thông tin khác để mở rộng kiến thức và hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học. 

b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.96. 

c. Sản phẩm: Bài tìm hiểu về một hoạt động kinh tế của khu vực Hoa Kỳ mà em quan tâm (tài chính, công nghiệp điện tử - tin học, du lịch).

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay