Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối Bài 28: Thực hành Viết báo cáo về sự thay đổi của kinh tế vùng duyên hải Trung Quốc
Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối tri thức Bài 28: Thực hành Viết báo cáo về sự thay đổi của kinh tế vùng duyên hải Trung Quốc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 28: THỰC HÀNH – VIẾT BÁO CÁO VỀ SỰ THAY ĐỔI CỦA KINH TẾ VÙNG DUYÊN HẢI TRUNG QUỐC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS biết khai thác, chọn lọc thông tin từ internet và các nguồn thông tin khác liên quan đến sự phát triển kinh tế tại vùng duyên hải Trung Quốc và viết báo cáo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Sử dụng các công cụ Địa lí học: Tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các văn bản tài liệu phù hợp với nội dung, chủ đề nghiên cứu; sử dụng được tranh, ảnh địa lí để hiểu về sự thay đổi của kinh tế vùng duyên hải Trung Quốc.
- Khai thác internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống được các thông tin từ các trang web liên quan đến sự thay đổi của kinh tế vùng duyên hải Trung Quốc.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được các báo cáo kinh tế và dữ liệu cập nhật về các tỉnh/thành phố duyên hải.
- [2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ số (Google Docs, Canva) cho các quá trình hợp tác, đồng sáng tạo báo cáo trực tuyến.
- [5.2.NC1b]: Áp dụng được các công cụ số (Blooket, Quizizz) để giải quyết nhu cầu tương tác và kiểm tra đánh giá nhanh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, vượt khó, sẵn sàng giúp đỡ các bạn cùng thực hiện nhiệm vụ học tâp và viết báo cáo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Địa lí 11.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số tranh ảnh/video về sự thay đổi của kinh tế vùng duyên hải Trung Quốc.
- Các tài liệu có liên quan đến sự thay đổi kinh tế của vùng duyên hải Trung Quốc.
- Các nền tảng số hỗ trợ dạy học: Kahoot/Quizizz, Padlet. Tài khoản Trợ lý ảo AI (Gemini, ChatGPT).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Địa lí 11.
- Báo cáo.
- Thiết bị thông minh có kết nối Internet (Smartphone, Laptop, Tablet).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tình huống học tập, kết nối kiến thức HS đã có về nền kinh tế Trung Quốc.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS dựa vào hiểu biết cá nhân cùng kiến thức được học ở hai bài trước về đất nước và nền kinh tế Trung Quốc để chơi trò chơi “Nhanh như chớp”.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trò chơi: Nhanh như chớp
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nhanh như chớp – trả lời các câu hỏi liên quan đến sự phát triển kinh tế của Liên bang Nga được học từ các cấp dưới và từ hai bài học trước.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Lớp chia thành hai đội tương ứng với hai dãy lớp, mỗi đội sẽ giành quyền trả lời câu hỏi từ GV.
+ Nếu trả lời đúng thì đội đó được 10 điểm, nếu trả lời sai phải nhường quyền trả lời cho đội còn lại.
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
Câu 1: Thành phố nào của Trung Quốc được mệnh danh là “Paris của phương Đông”?
A. Bắc Kinh.
B. Thượng Hải.
C. Hồng Kông.
D. Thiên Tân.
Câu 2: Đâu là đặc khu kinh tế đầu tiên của Trung Quốc?
A. Chu Hải.
B. Hạ Môn.
C. Thâm Quyến.
D. Hải Nam.
Câu 3: Ngành công nghiệp nào của Trung Quốc phát triển nhanh và có sản lượng đứng hàng đầu thế giới?
A. Công nghiệp khai khoáng.
B. Công nghiệp sản xuất ô tô.
C. Công nghiệp luyện kim.
D. Công nghiệp điện tử - tin học.
Câu 4: Các trung tâm tài chính lớn của Trung Quốc là:
A. Thượng Hải, Bắc kinh, Vũ Hán, Thành Đô.
B. Nam Kinh, Phúc Kiến, Chiết Giang, Bắc Kinh.
C. Hồng Kông, Thượng Hải, Thiên Tân, Thâm Quyến.
D. Thượng Hải, Thiên Tân, Bắc Kinh, Giang Tô.
Câu 5: Hai đặc khu hành chính nằm ven biển của Trung Quốc là:
A. Hồng Kông và Ma Cao.
B. Hồng Kông và Thượng Hải.
C. Hồng Kông và Quảng Châu,
D. Ma Cao và thượng Hải.
Câu 6: Quy mô GDP của Trung Quốc đứng thứ mấy trên thế giới?
A. 2
B. 1
C. 3
D. 5
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trả lời trả lời những câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Đáp án | B | C | D | C | A | A |
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học: Nền kinh tế của Trung Quốc đang đứng vị trí thứ hai trên bản đồ kinh tế và có tầm ảnh hưởng đến nền kinh tế của các nước khác. Trung Quốc thực hiện đã thực hiện các chính sách kinh tế nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của mình. Mỗi một vùng, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Quốc đều đã và đang được xây dựng phát triển mạnh, là đầu mối quan trọng tạo nên nền kinh tế “vàng” của đất nước tỷ dân này. Vậy sự phát triển của các vùng, tỉnh có những đóng góp to lớn như thế nào đến kinh tế chung của đất nước? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài ngày hôm nay – Bài 28: Thực hành – Viết báo cáo về sự thay đổi của kinh tế vùng duyên hải Trung Quốc.
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Mục tiêu:
- Khai thác, chọn lọc được các tư liệu từ các nguồn khác nhau về địa lí Trung Quốc.
- Viết được báo cáo về những thay đổi trong GDP; giá trị xuất, nhập khẩu và sự phát triển kinh tế tại vùng duyên hải.
b. Nội dung: HS thảo luận theo nhóm nhỏ (4 – 6 HS/ nhóm), khai thác Bảng 28, Hình 28, thông tin mục 4 SGK tr.148 – 149 và các nguồn tư liệu thu thập khác để viết báo cáo: Sự thay đổi của nền kinh tế tại vùng duyên hải Trung Quốc.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo tìm hiểu về sự thay đổi của nền kinh tế tại vùng duyên hải Trung Quốc.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Thực hành: Viết báo cáo về sự thay đổi của kinh tế vùng duyên hải Trung Quốc.
b. Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot về Thực hành: Viết báo cáo về sự thay đổi của kinh tế vùng duyên hải Trung Quốc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Trường THPT:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG BÀI 28: THỰC HÀNH – VIẾT BÁO CÁO VỀ SỰ THAY ĐỔI CỦA KINH TẾ VÙNG DUYÊN HẢI TRUNG QUỐC
Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Vùng duyên hải Trung Quốc có bao nhiêu tỉnh, thành phố? A. 5 B. 9 C. 11 D. 13 Câu 2: Vùng duyên hải chiếm khoảng bao nhiêu % GDP của Trung Quốc năm 2021? A. 54 B. 50 C. 70 D. 90 Câu 3: Tỉnh, thành phố nào có quy định GDP lớn nhất vùng duyên hải Trung Quốc năm 2021? A. Thượng Hải. B. Sơn Đông. C. Chiết Giang. D. Quảng Đông. Câu 4. GDP của các tỉnh, thành phố vùng duyên hải Trung Quốc năm 2021 so với năm 2011 A. đều tăng. B. đều giảm. C. các tỉnh, thành phố tăng; các tỉnh, thành phố giảm. D. không thay đổi. Câu 5: Trung tâm tài chính lớn nhất vùng duyên hải Trung Quốc là: A. Thiên Tân. B. Thượng Hải C. Thâm Quyến. D. Thanh Đảo. Câu 6: Có bao nhiêu trụ sở tài chính được đặt tại Thượng Hải? A. 100 B. 1 700 C. 1 500 D. 1000 |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 6 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Đáp án | C | A | D | A | D | B |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
