Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối Bài 27: Kinh tế Trung Quốc

Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối tri thức Bài 27: Kinh tế Trung Quốc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 27: KINH TẾ TRUNG QUỐC

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được đặc điểm của nền kinh tế Trung Quốc và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc trên thế giới. 
  • Phân tích được nguyên nhân phát triển kinh tế của Trung Quốc. 
  • Trình bày được sự phát triển của các ngành kinh tế Trung Quốc. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí: 

  • Sử dụng các công cụ Địa lí học: 

+ Đọc được bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; bản đồ phân bố công nghiệp Trung Quốc. 

+ Nhận xét, phân tích được các bảng số liệu thống kê (GDP và tốc độ tăng GDP; sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp; trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ); biểu đồ (cơ cấu GDP, sản lượng thủy sản). 

+ Vẽ được biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP của Trung Quốc từ số liệu đã cho. 

  • Tìm kiếm thông tin và viết báo cáo về một ngành kinh tế của Trung Quốc. 

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được các báo cáo kinh tế vĩ mô và hình ảnh trực quan từ Internet.
  • [2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ số khác nhau (như Google Docs, Canva Teams) cho các quá trình hợp tác, đồng sáng tạo nội dung phiếu học tập.
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đa phương tiện (biểu đồ trên Excel, Infographic) để trực quan hóa số liệu kinh tế.
  • [5.2.NC1b]: Áp dụng được các công cụ số (Mentimeter, Quizizz) để giải quyết nhu cầu tương tác và kiểm tra đánh giá trực tuyến.

3. Phẩm chất

  • Ham học: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên internet để mở rộng hiểu biết. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SBT, SGV Địa lí 11. 
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Trung Quốc năm 2020.
  • Bản đồ phân bố công nghiệp Trung Quốc năm 2020.
  • Phiếu học tập.
  • Các nền tảng số hỗ trợ: Padlet, Quizizz/Kahoot, tài khoản Trợ lý ảo AI (ChatGPT/Gemini).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Đường link tìm kiếm dữ liệu về kinh tế Trung Quốc:

https://www.gso.gov.vn/

https://cacnuoc.vn/

https://data.worldbank.org/

https://www.fao.org/home/en/

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 11.
  • Thiết bị thông minh có kết nối Internet (Smartphone, Tablet, Laptop).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được đặc điểm của nền kinh tế Trung Quốc và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc. 

- Nhận xét, phân tích được bảng số liệu thống kê GDP và tốc độ tăng GDP; biểu đồ cơ cấu GDP của Trung Quốc. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 27.1, Bảng 27.1, thông tin trong mục I.1 SGK tr.139 - 140 và trả lời câu hỏi: 

- Trình bày đặc điểm chung của phát triển kinh tế Trung Quốc: quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu. 

- Cho biết vị thế của nền kinh tế Trung Quốc trên thế giới.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm chung và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV gợi mở cho HS (bằng phương pháp đàm thoại): Sau khi thực hiện cải cách mở cửa nền kinh tế của Trung Quốc được đánh giá là là nền kinh tế “kỳ tích phép màu” khi đã đưa đất nước tỷ dân thành một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế toàn cầu. 

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, giao nhiệm vụ: 

Khai thác Bảng 27.1, Hình 27.1, mục thông tin I.1 SGK tr.139 – 140 và hoàn thành nhiệm vụ:

+ Đọc thông tin mục I, hãy trình bày đặc điểm nền kinh tế Trung Quốc và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc trên thế giới. Cho dẫn chứng. 

+ Dựa vào bảng 27.1, nhận xét về GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020. 

+ Dựa vào Hình 27.1, nhận xét cơ cấu GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020. 

(Đính kèm ảnh, bảng dưới Hoạt động 1)

- GV yêu cầu HS áp dụng kĩ thuật tìm kiếm nâng cao (tìm kiếm số liệu GDP cập nhật năm 2023 trên trang data.worldbank.org) để so sánh khoảng cách hiện tại giữa TQ và Hoa Kỳ.

  
 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, bảng, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2  nhóm HS trình bày đặc điểm và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc. 

- GV yêu cầu các  1 – 2 nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Sau hơn một thập, một loạt cải cách kinh tế mang tính chuyển đổi đã mở cửa Trung Quốc với cộng đồng quốc tế và đầu tư nước ngoài. Qúa trình mở cửa của Trung Quốc đã biến đất nước này một trong những quốc gia nghèo trở thành một nền kinh tế thứ hai trên thế giới và tạo tiền đề xuất hiện những gã khổng lồ thương mại điện tử và công nghệ. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

I. Đặc điểm chung

1. Đặc điểm và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc. 

- Đặc điểm nền kinh tế Trung Quốc:

+ Có quy mô GDP lớn thứ hai thế giới (sau Hoa Kỳ). 

+ Quy mô GDP tăng nhanh liên tục và tốc độ tăng GDP luôn ở mức cao. 

+ Nền kinh tế có những thay đổi về cơ cấu GDP theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa. 

+ Tổng kim mạch xuất nhập khẩu tăng nhanh, Trung Quốc là một trong số các quốc gia có nền thương mại đứng đầu thế giới. 

+ Là một trong những nước nhận được vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn. 

- Vị thế nền kinh tế Trung Quốc:

+ Trung Quốc là nền kinh tế có quy mô lớn thứ hai thế giới, đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế toàn cầu. 

+ Tác động lớn tới thế giới thông qua vai trò và các hoạt động (xuất nhập khẩu, đầu tư…) và là động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.  

[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin trong môi trường số.

Bảng 27.1. Quy mô GDP theo giá hiện hành và tốc độ tăng trưởng GDP của 

Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020

Năm  

Chỉ số 

19782000201020192020

GDP 

(tỉ USD)

149,51 211,36 087,214 280,014 688,0

Tốc độ tăng trưởng GDP

(%)

11,38,510,66,02,2

(Nguồn: Ngân hàng thế giới, 2022)

kenhhoctap

 

Hoạt động 2: Nguyên nhân 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được nguyên nhân phát triển kinh tế của Trung Quốc. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I.2 SGK tr.140 và trả lời câu hỏi: Phân tích nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Trung Quốc. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân của nền kinh tế Trung Quốc và chuẩn kiến thức GV. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu các ngành kinh tế

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được sự phát triển của các ngành kinh tế của Trung Quốc. 

- Đọc được bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; bản đồ phân bố công nghiệp Trung Quốc. 

- Nhận xét, phân tích được bảng số liệu thống kê (sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp, trị giá, xuất, nhập khẩu hàng hóa); biểu đồ sản lượng thủy sản của Trung Quốc. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai thác Hình 27.2 – Hình 27.6, Bảng 27.2 – 27.4, thông tin mục II SGK tr.141 – 147 và hoàn thành Phiếu học tập số 1, 2, 3:

- Nêu vùng sản xuất chủ yếu của một số sản phẩm nông nghiệp: lúa mì, lúa gạo, cây ăn quả, cừu, lợn. 

- Trình bày sự phát triển của một trong ba ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Trung Quốc. 

- Trình bày khái quát tình hình phát triển của ngành công nghiệp Trung Quốc. 

- Nêu sự phân bố của các ngành công nghiệp luyện kim, điện tử - tin học và một số nhà máy thủy điện, nhiệt điện của Trung Quốc. 

- Hãy trình bày sự phát triển của các ngành thương mại, giao thông vận tải, du lịch và tài chính ngân hàng ở Trung Quốc. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, 2, 3 của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV gợi mở cho HS (bằng phương pháp đàm thoại): Nền kinh tế Trung Quốc phát triển trên tất cả các ngành kinh tế từ nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đóng góp và ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới. 

- GV chia HS cả lớp thành sáu nhóm. 

- GV yêu cầu các nhóm trưởng thiết lập không gian làm việc chung (như Google Docs, Padlet hoặc Canva Teams). Các thành viên sử dụng thiết bị cá nhân để cùng truy cập, phân công gõ nội dung, đồng sáng tạo PHT trực tuyến theo thời gian thực.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: 

+ Nhóm 1, 2: Khai thác Hình 27.2, 27.3, Bảng 27.2, thông tin mục II.1 SGK tr.141 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy trình bày sự phát triển của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nơi phân bố một số sản phẩm nông nghiệp của Trung Quốc (Đính kèm ảnh phía dưới Hoạt động 3):

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm:….

Dựa vào Hình 27.2, 27.3, Bảng 27.1, thông tin mục II.1 SGK tr.141 và hoàn thành thông tin trình bày sự phát triển của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nơi phân bố một số sản phẩm nông nghiệp của Trung Quốc

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH NÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC

1. Sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp. 

……………………..……………………..

……………………..……………………..

2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.

……………………..……………………..

……………………..……………………..

3. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.

……………………..……………………..

……………………..……………………..

+ Nhóm 3, 4: Khai thác Hình 27.4, 27.5, Bảng 27.3, thông tin mục II.2 SGK tr.143 - 145 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Trình bày sự phát triển của ngành công nghiệp và phân bố một số ngành công nghiệp Trung Quốc (Đính kèm ảnh ở phía dưới Hoạt động 3):

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhóm:….

Dựa vào Hình 27.4, 27.5, Bảng 27.3, thông tin mục II.2 SGK tr. 143 – 145, hãy hoàn thiện thông tin về sự phát triển của ngành công nghiệp và phân bố một số ngành công nghiệp Trung Quốc:

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH 

CÔNG NGHIỆP TRUNG QUỐC

Tình hình phát triểnPhân bố
 Sản xuất điện

Điện tử - 

tin học

Sản xuất ô tôLuyện kim
    

+ Nhóm 5, 6: Khai thác Bảng 27.4, Hình 27.6, thông tin mục II.3 SGK tr.145 – 147 và hoàn thành Phiếu học tập số 3:  Trình bày sự phát triển các ngành dịch vụ của Trung Quốc (Đính kèm ảnh ở phía dưới Hoạt động 3):

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Nhóm:…

Dựa vào Bảng 27.4, Hình 27.6, thông tin mục II.3 SGK tr.145 – 147, hãy hoàn thành thông tin về sự phát triển các ngành dịch vụ của Trung Quốc:

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH DỊCH VỤ 

CỦA TRUNG QUỐC

1. Sự phát triển ngành thương mại

…………………………………………………………

…………………………………………………………

2. Sự phát triển ngành giao thông vận tải

…………………………………………………………

…………………………………………………………

3. Sự phát triển ngành du lịch 

…………………………………………………………

…………………………………………………………

4. Sự phát triển ngành tài chính ngân hàng 

…………………………………………………………

…………………………………………………………

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, khai thác hình ảnh, thông tin trong mục, sưu tầm thêm thông tin từ sách, báo, internet, hoàn thành Phiếu học tập số 1, 2, 3. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

-  GV mời đại diện 3 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận theo Phiếu học tập số 1, 2, 3

- GV yêu cầu 3 nhóm HS còn lại nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, và kết luận: Nền kinh tế của Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, có nhiều mối liên hệ lớn về thương mại và tài chính với nhiều nền kinh tế của các nước khác. Ngày nay, Trung Quốc vẫn đang thực hiện xây dựng và áp dụng những chính sách kinh tế mới để nền kinh tế của đất nước tỷ dân này sẽ trở thành bá chủ kinh tế thế giới trong thời gian sắp tới. 

- GV chuyển sang Hoạt động mới.

II. Một số ngành kinh tế

Kết quả Phiếu học tập số 1, 2, 3 được đính kèm phía dưới Hoạt động 3. 

[2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctap

Bảng 27.2. Một số sản phẩm nông nghiệp của Trung Quốc giai đoạn 2000 – 2020

Năm 

Sản phẩm 

200020102020
Lương thực (triệu tấn)407,3498,0617,5
Bông (triệu tấn)4,46,04,9
Mía (triệu tấn)71,3111,5108,7
Chè (triệu tấn)0,71,53,0
Đàn lợn (triệu tấn)438,9473,9412,1
Đàn bò (triệu con)104,668,961,2

(Nguồn: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc, 2022)

Bảng 27.3. Một số sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc giai đoạn 2000 – 2020

Năm 

Sản phẩm 

200020102020
Than đá (triệu tấn)1 384,23 428,43 902,0
Điện (tỉ kWh)1 355,6 4 207,27 779,1
Thép (triệu tấn)128,5626,71 053,0
Ô tô (triệu chiếc)2,113,920,0
Điện thoại di động (triệu chiếc)85,2859,01 720

(Nguồn: Cục thống kê Quốc gia Trung Quốc, 2022)

Bảng 27.4. Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Trung Quốc 

giai đoạn 1978 - 2020

(Đơn vị:tỉ USD)

Năm 

Trị giá 

19781990200020102020
Xuất khẩu6,844,9253,11 602,52 723,2
Nhập khẩu7,635,2224,31 380,12 357,2

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

 

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm:…

Dựa vào Hình 27.2, 27.3, Bảng 27.1, thông tin mục II.1 SGK tr.141 và hoàn thành thông tin trình bày sự phát triển của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nơi phân bố một số sản phẩm nông nghiệp của Trung Quốc

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH NÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC

1. Sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp Trung Quốc

- Sự phát triển

+ Trồng trọt là ngành chủ yếu trong nông nghiệp Trung Quốc, chiếm hơn 60% giá trị sản xuất nông nghiệp. Cây lương thực giữ vị trí quan trọng trong ngành trồng trọt. Ngoài ra, Trung Quốc còn trồng nhiều loại cây công nghiệp, cây thực phẩm và cây ăn quả. 

+ Ngành chăn nuôi cũng được quan tâm phát triển.

- Phân bố

+ Trồng trọt: 

  • Lúa mì được trồng chủ yếu ở đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc; lúa gạo được trồng chủ yếu ở đồng bằng Hoa Trung và Hoa Nam. 
  • Cây ăn quả được trồng chủ yếu ở vùng đồi núi thấp phía đông nam 

+ Chăn nuôi lợn chủ yếu ở các vùng đồng bằng; cừu được chăn thả ở các tỉnh thuộc vùng Đông Bắc, Hoa Bắc và ở khu tự trị phía Tây. 

kenhhoctap

Nuôi cừu đã trở thành ngành mũi nhọn của nông nghiệp miền Đông Trung Quốc

kenhhoctap

Một khu vực trồng chè của Trung Quốc

Video: https://www.youtube.com/watch?v=Ii0d7SKEd4I

2. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp Trung Quốc

- Sự phát triển: Sản lượng gỗ tròn khai thác đứng thứ ba thế giới, đẩy mạnh trồng rừng để tăng tỉ lệ che phủ rừng. 

- Phân bố: Phân bố chủ yếu ở vùng đông bắc, đông, nam và đông nam. 

kenhhoctap

Trung Quốc đứng đầu thế giới về diện tích rừng nhân tạo 

3. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản Trung Quốc

- Sự phát triển: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng đứng đầu thế giới, nuôi trồng thủy sản tăng trưởng nhanh. 

- Phân bố: Các ngư trường ở biển Hoàng Hải, Hoa Đông….

kenhhoctap

Dùng lưới bắt cá chép tại hồ Vạn Đào

kenhhoctap

Trang trại nuôi trồng thủy sản Trung Quốc

 

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Củng cố kiến thức lí thuyết về tình hình phát triển kinh tế; sự phát triển và phân bố của các ngành kinh tế Trung Quốc. 

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu cho HS.

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot về Kinh tế Trung Quốc. 

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.147. 

c. Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ internet và các nguồn thông tin khác để mở rộng kiến thức và hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học. 

b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.147. 

c. Sản phẩm: Bài văn ngắn tìm hiểu về một ngành kinh tế của Trung Quốc. 

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay