Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối Bài 26: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc

Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối tri thức Bài 26: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)

BÀI 26: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI TRUNG QUỐC

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội. 
  • Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội. 
  • Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu. 
  • Khai thác, chọn lọc các tư liệu từ nguồn khác nhau về địa lí Trung Quốc. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí: 

  • Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Xác định vị trí của Trung Quốc trên bản đồ.
  • Sử dụng các công cụ Địa lí học: Đọc được bản đồ và rút ra nhận xét về điều kiện tự nhiên; phân bố dân cư, đô thị của Trung Quốc; đọc được biểu đồ và rút ra nhận xét về số dân và tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số Trung Quốc qua một số năm.
  • Khai thác internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, chọn lọc thông tin từ các trang web về nội dung bài học.
  • Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về một vấn đề liên quan đến nội dung bài học.

Năng lực số (NLS):

  • [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Gemini/ChatGPT) để hỗ trợ phân tích sự khác biệt tự nhiên Đông - Tây và tìm kiếm dữ liệu dân số cập nhật.
  • [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của hệ thống AI bằng cách đối chiếu số liệu nhân khẩu học do AI cung cấp với cơ sở dữ liệu của Liên Hợp Quốc/Ngân hàng Thế giới.
  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để trích xuất các báo cáo nhân khẩu học mới nhất từ các trang web uy tín (UN, World Bank).
  • [2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ số (Google Docs, Padlet) cho quá trình hợp tác, đồng sáng tạo nội dung phiếu học tập.
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đa phương tiện (Infographic, Video) để trực quan hóa bài báo cáo.
  • [5.2.NC1b]: Áp dụng được các công cụ số (Kahoot, Quizizz) để giải quyết nhu cầu tương tác và kiểm tra đánh giá trực tuyến.

3. Phẩm chất

  • Ham học: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên internet để mở rộng hiểu biết; có ý thức học hỏi các thành tựu văn hóa, khoa học công nghệ và kinh tế Trung Quốc. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SBT, SGV Địa lí 11 
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Bản đồ các nước trên thế giới.
  • Bản đồ tự nhiên Trung Quốc.
  • Bản đồ phân bố dân cư của Trung Quốc.
  • Phiếu học tập.
  • Các nền tảng số hỗ trợ: Padlet, Quizizz/Kahoot, Canva, tài khoản AI (ChatGPT/Gemini).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin:

https://www.un.org/development/desa/pd/

https://www.gso.gov/vn/

https://cacnuoc.vn

https://vnics.org.vn/

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 11. 
  • Thiết bị thông minh có kết nối Internet (Smartphone, Tablet, Laptop).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

Cung cấp thông tin, tạo kết nối những hiểu biết của HS về Trung Quốc với nội dung bài học. 

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS. 

b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Ô chữ bí mật” cho HS, HS trả lời những câu hỏi liên quan đến đất nước Trung Quốc. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS ô chữ hàng ngang và ô chữ hàng dọc trò chơi “Ô chữ bí mật”. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 

- GV tổ chức cho HS trò chơi: Ô chữ bí mật – trả lời các câu hỏi có liên quan đến đất nước Trung Quốc. 

- GV phổ biến luật trò chơi:

Lớp chia thành hai đội tương ứng với hai dãy lớp, mỗi đội sẽ giành quyền trả lời ô chữ ở hàng ngang.

+  Nếu trả lời đúng thì đội đó được 10 điểm, nếu trả lời sai phải nhường quyền trả lời cho đội còn lại. 

GV lần lượt nêu câu hỏi: 

Câu 1 (11 chữ cái): Người lãnh đạo cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 là ai?

Câu 2 (16 chữ cái): Hình ảnh dưới đây gợi đến địa danh nổi tiếng nào?

kenhhoctap

Câu 3 (7 chữ cái): Một trong những tác phẩm kinh điển của tác giả Ngô Thừa Ân thuật lại chuyến đi đến Ấn Độ của nhà sư Huyền Trang đi lấy kinh?

Câu 4 (7 chữ cái): Ai là người sáng lập Nho giáo? 

Câu 5 (11 chữ cái): Con sông nào dài nhất Châu Á?

Câu 6 (21 chữ cái): Hình ảnh dưới đây gợi đến địa điểm nổi tiếng nào? 

kenhhoctap

Câu 7 (5 chữ cái): Nhà thơ nào được mệnh danh là “Thi thánh” của nền văn học Trung Hoa?

Câu 8 (12 chữ cái): Ai là người sáng lập nước Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?

Câu 9 (7 chữ cái): Hình ảnh dưới đây gợi đến địa điểm nổi tiếng nào? 

kenhhoctap

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, hiểu biết của bản thân và chơi trò chơi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trả lời 9 ô chữ hàng ngang và hàng dọc. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

 GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

Câu 1: Tôn Trung Sơn

Câu 2: Vạn Lý Trường Thành. 

Câu 3: Tây du ký.

Câu 4: Khổng Tử. 

Câu 5: Trường Giang. 

Câu 6: Quảng trường Thiên An Môn. 

Câu 7: Đỗ Phủ. 

Câu 8: Mao Trạch Đông. 

Câu 9: Tử Cấm Thành. 

Ô CHỮ BÍ MẬT 

 TÔNTRUNGSƠN 
 VNLÝTRƯNGTHÀNH 
 TÂYDUKÝ 
 KHNGT 
 TRƯNGGIANG 
 QUNGTRƯNG
 ĐPHU 
MAOTRCHĐÔNG 
 TCMTHÀNH 
                                        

- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học: Trung Quốc là đất nước rộng lớn, có điều kiện tự nhiên đa dạng, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, số dân đông nhất thế giới, nguồn lao động dồi dào và ngày càng nâng cao về chất lượng… là cơ sở cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc có đặc điểm như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài ngày hôm nay – Bài 26: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc.

      kenhhoctap         kenhhoctap

   Kiến trúc Trung Hoa mang dấu ấn đặc biệt                 Ẩm thực kiểu Trung Hoa

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phân tích được ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí đến phát triển kinh tế - xã hội. 

- Xác định được vị trí của Trung Quốc và các quốc gia tiếp giáp Trung Quốc trên bản đồ các nước trên thế giới. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 26.1, thông tin trong mục I SGK tr.131 và trả lời câu hỏi:

- Xác định tên các quốc gia tiếp giáp với Trung Quốc. 

- Phân tích ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ và vị trí đến phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm; ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ và vị trí đia lí và chuẩn kiến thức GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Trung Quốc. 

- Phân tích được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc. 

- Đọc được bản đồ tự nhiên Trung Quốc và rút ra nhận xét về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai thác Hình 26.1 – 26.3, mục Em có biết, thông tin mục II SGK tr.132 - 135 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: 

- Trình bày đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Trung Quốc. 

- Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm. 

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:

Khai thác Hình 26.1 – 26.3, thông tin mục II SGK tr.132 - 135 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 trên Google Docs/Padlet do GV tạo:

+ Nhóm 1, 2: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh hưởng của địa hình và đất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc. 

+ Nhóm 3, 4: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh hưởng của khí hậu và sông, hồ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc. 

+ Nhóm 5, 6: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh hưởng của sinh vật, khoáng sản và biển đối với sự phát triển kinh tế – xã hội Trung Quốc. 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm:…

Dựa vào Hình 26.1 – 26.3, thông tin mục II. SGK tr.132 - 135, hoàn thành thông tin về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Trung Quốc vào bảng sau: 

ĐẶC ĐIỂM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN 

THIÊN NHIÊN CỦA TRUNG QUỐC 

Thành phần tự nhiênĐặc điểm Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội
1. Địa hình và đất   
2. Khí hậu  
3. Sông hồ  
4. Sinh vật   
5. Khoáng sản  
6. Biển   

- GV cung cấp thêm cho HS quan sát thêm hình ảnh, video liên quan đến điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Trung Quốc (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).

GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.133: Dãy núi Hi – ma – lay – a. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi phần trình bày của mình ra giấy nháp trong vòng 8 phút. 

- Kết thúc thời gian làm việc cá nhân,  HS thảo luận theo nhóm, khai thác hình ảnh, video, thông tin trong mục, sưu tầm thêm thông tin từ sách, báo, internet, hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận theo Phiếu học tập số 1.

- GV yêu cầu 3 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Trung Quốc phong phú và đa dạng đồng thời  là điều kiện giúp phát triển các ngành kinh tế khẳng định vị thế của đất nước này trên bản đồ kinh tế. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 

Kết quả Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2. 

[2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctap

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TRUNG QUỐC

      kenhhoctap       kenhhoctap

               Cao nguyên Tây Tạng                       Sa mạc Tác – la Ma – can 

       kenhhoctap        kenhhoctap

                Sông Trường Giang                              Hồ Động Đình

kenhhoctap

Bò Tây Tạng Trung Quốc

kenhhoctap

Mỏ Bayan Obo, nơi chứa 70% trữ lượng đất hiếm tự trị ở Nội Mông Cổ,

Video: https://www.youtube.com/watch?v=0vcMAN99gJ8&t=102s (từ 8:01 đến 10:35)

       kenhhoctap           kenhhoctap

              Lũ lụt lớn Trung Quốc                     Mùa đông tuyết rơi ở Trung Quốc 

Video: https://www.youtube.com/watch?v=Vkk2e9xNgdg

 

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm:….

Dựa vào Hình 26.1 – 26.3, thông tin mục II. SGK tr.132 - 135, hoàn thành thông tin về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Trung Quốc vào bảng sau: 

ĐẶC ĐIỂM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN  TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CỦA TRUNG QUỐC

Thành phần 

tự nhiên

Đặc điểm Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội
1. Địa hình và đất

- Địa hình rất đa dạng; trong đó núi, sơn nguyên, cao nguyên chiếm hơn 70% diện tích lãnh thổ. 

- Miền Đông có địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp. Các đồng bằng châu thổ có đất phù sa màu mỡ, đồi núi thấp, chủ yếu là đất feralit. 

- Miền Tây tập trung nhiều dãy núi cao, sơn nguyên, cao nguyên, bồn địa và hoang mạc, địa hình hiểm trở và chia cắt mạnh. Loại đất phổ biến là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc. 

- Miền Đông: địa hình và đất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp: trồng cây lương thực ở các đồng bằng; cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới và cận nhiệt ở các vùng đồi núi thấp. 

- Miền Tây nhìn chung điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho sản xuất, chủ yếu là trồng rừng và trên các cao nguyên có thể phát triển đồng có chăn nuôi gia súc. 

2. Khí hậu

- Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, phần phía nam có khí hậu cận nhiệt. 

- Miền Đông có khí hậu gió mùa. Từ nam lên bắc, khí hậu chuyển từ cận nhiệt đới gió mùa sang ôn đới gió mùa. 

- Miền Tây có khí hậu ôn đới lục địa khắc nhiệt. Ở các vùng núi và cao nguyên cao ở miền Tây có kiểu khí hậu núi cao. 

Miền Đông có khí hậu ôn hòa, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú hơn miền Tây, song mưa tập trung vào mùa hạ gây lũ lụt ở hạ lưu một số sông, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất. 
3. Sông, hồ

- Đa số các sông đều bắt nguồn từ vùng núi phía tây và chảy ra các biển ở phía đông. Các sông lớn nhất là Hoàng Hà, Trường Giang, Hắc Long Giang, Châu Giang. 

- Các hồ lớn như: Động Đình, Phiên Dương …là những hồ nước ngọt; các hồ nước mặn: Thanh Hải, Thiêm Đường….

- Ở miền Tây, sông có tiềm năng thủy điện. Ở miền Đông, sông cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, giao thông đường thủy. 

- Các hồ nước ngọt có giá trị về thủy lợi và du lịch, các hồ nước mặn thích hợp cho phát triển du lịch. 

4. Sinh vật

- Rừng tự nhiên tập trung phần lớn ở miền Đông: rừng nhiệt đới, rừng lá rộng và rừng lá kim. Miền Tây chủ yếu là hoang mạc, bán hoang mạc và thảo nguyên; phía nam cao nguyên Tây Tạng có rừng lá kim. 

- Hệ động vật rất phong phú, trong đó có nhiều loài đặc hữu và quý hiếm, có giá trị lớn về nguồn gen. 

Rừng cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ, thảo nguyên ở miền Tây được sử dụng để chăn nuôi gia súc. 
5. Khoáng sản Trung Quốc có gần 150 loại khoáng sản, trong đó nhiều loại có giá trị kinh tế cao và có trữ lượng lớn. Cơ sở để phát triển nhiều ngành công nghiệp và phục vụ xuất khẩu. 
6. BiểnTài nguyên khoáng sản biển: dầu mỏ, khí tự nhiên…; nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao; ven biển có nhiều vũng vịnh; có một số vùng biển, bờ biển, đảo có phong cảnh đẹp. Phát triển tổng hợp kinh tế biển. 
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của dân cư Trung Quốc. 

- Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc. 

- Đọc được biểu đồ số dân và tỉ lệ tăng tự nhiên, bảng số liệu cơ cấu dân số theo tuổi, bản đồ phân bố dân cư Trung Quốc. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, khai thác Hình 26.4 – 26.6, Bảng 26.1, mục Em có biết, thông tin trong mục III.1 SGK tr.135 - 137 và trả lời câu hỏi: 

- Nêu một số đặc điểm nổi bật của dân cư Trung Quốc. 

- Phân tích tác động của một trong các đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm, tác động của dân cư Trung Quốc tới phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc. 

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Xã hội 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được đặc điểm xã hội của Trung Quốc. 

- Phân tích được tác động của các đặc điểm xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng 26.2, mục Em có biết, thông tin trong mục III.2 SGK tr.137 - 138 và trả lời câu hỏi:

- Nêu các đặc điểm xã hội của Trung Quốc. 

- Phân tích tác động của một trong các đặc điểm xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và tác động của xã hội Trung Quốc và chuẩn kiến thức của GV.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học trong bài: Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, ảnh hưởng của các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc. 

- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ cho HS. 

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc.   

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.138. 

c. Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

BÀI 26: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, 

DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI TRUNG QUỐC

kenhhoctap

Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Ý nào sau đây không phản ánh đặc điểm phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí của Trung Quốc?

A. Tiếp giáp với nhiều quốc gia ở phía bắc, phía tây và phía nam. 

B. Có diện tích rộng lớn thứ ba thế giới. 

C. Có vùng biển rộng lớn thuộc các biển Hoàng Hải, Hoa Đông… thuộc Thái Bình Dương. 

D. Biên giới của Trung Quốc với các nước chủ yếu là đồng bằng nên đi lại dễ dàng. 

Câu 2: Núi, sơn nguyên và cao nguyên chiếm bao nhiêu % diện tích lãnh thổ Trung Quốc?

A. 50. 

B. 60. 

C. 70.

D. 80. 

Câu 3: Ý nào dưới đây không phải đặc điểm địa hình và đất của miền Tây Trung Quốc? 

A. Núi cao, sơn nguyên, cao nguyên là chủ yếu.   

B. Đồng bằng và đồi núi thấp là chủ yếu. 

C. Địa hình hiểm trở và chia cắt mạnh. 

D. Loại đất phổ biến là đất xám hoang mạc. 

Câu 4. Ý nào dưới đây không phải đặc điểm địa hình và đất của miền Đông Trung Quốc?

A. Nhiều bồn địa và hoang mạc. 

B. Nhiều đồng bằng rộng lớn. 

C. Đồi núi thấp ở phía đông nam. 

D. Đất phù sa và đất feralit là chủ yếu. 

Câu 5: Đặc điểm khí hậu miền Đông Trung Quốc là:

A. có lượng mưa trung bình năm thấp. 

B. chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn. 

C. khí hậu gió mùa, lượng mưa trung bình năm lớn. 

D. khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt. 

Câu 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 15 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Câu hỏi12345678
Đáp ánDCBACDAD
Câu hỏi 91011121314 
Đáp án CDBACB 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

 - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập  - phần Luyện tập SGK tr.138.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào hình 26.4, hãy nhận xét sự thay đổi số dân và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020. 

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp. 

- GV mời HS nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh và chốt đáp án: Nhận xét sự thay đổi số dân và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020:

+ Từ năm 1978 đến năm 2000 dân số của Trung Quốc liên tục tăng, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên liên tục giảm: 

  • Trong giai đoạn 1978 – 2020 có sự tăng lên nhanh chóng: từ 972,2 triệu dân (năm 1978) tăng lên mức 1439,3 triệu dân (năm 2020). 
  • Tình chung trong giai đoạn 1978 – 2020, trung bình mỗi 10 năm dân số Trung Quốc lại tăng thêm hơn 100 triệu dân. 
  • Năm 1978 tỉ lệ gia gia tăng tự nhiên đạt 1,3% nhưng đến năm 2020 con số này chỉ còn 0,3%.

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số Trung Quốc đang có chiều hướng giảm dần nên quy mô dân số hàng năm có xu hướng tăng chậm lại.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay