Giáo án NLS Địa lí 7 kết nối Bài 6: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

Giáo án NLS Địa lí 7 kết nối tri thức Bài 6: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 7 kết nối tri thức

BÀI 6: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

  • Trình bày được đặc điểm dân cư, tôn giáo; sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á.
  • Rèn luyện kĩ năng phân tích, khai thác số liệu.
  • Biết cách sử dụng bản đồ để xác định sự phân bố dân cư, các đô thị lớn ở châu Á.

2. Năng lực

- Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động học tập. 

- Năng lực địa lí: 

  • Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,…)
  • Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí kinh tế-xã hội.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống: áp dụng kiến thức đã học đặc điểm dân cư, xã hội châu Á vào những tình huống cần thiết trong cuộc sống.

- Năng lực số: 

  • 1.2.TC1a: Thực hiện phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số đã được tổ chức rõ ràng.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. 
  • 4.3.TC1b: Lựa chọn được những cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số. 
  • 5.1.TC1b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho chúng. 
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày.

3. Phẩm chất

  • Có những hiểu biết trung thực, khách quan về đặc điểm dân cư, tôn giáo, sự phân bố dân cư, các đô thị lớn ở châu Á và ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sản xuất và đời sống.
  • Yêu khoa học, biết khám phá, tìm hiểu các vấn đề xã hội.
  • Có tinh thần chung sống hoà bình, hợp tác và sẻ chia, tôn trọng nét khác biệt trong văn hoá, xã hội giữa các khu vực của châu Á.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 7. 

- Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở châu Á, năm 2020.

- Các bảng số liệu, video, hình ảnh về dân cư của các đô thị lớn ở châu Á.

- Phiếu học tập.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet.

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 7. 

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến dân cư, xã hội châu Á và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Tạo kết nối giữa kiến thức của HS về dân cư, xã hội châu Á với bài học.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học.

b. Nội dung: 

- Châu Á là nơi có con người cư trú từ rất sớm, cũng là nơi có những nền văn minh cổ đại phát triển rực rỡ trong lịch sử. 

- Với quá trình phát triển lâu đời, dân cư, xã hội châu Á ngày nay có những đặc điểm như thế nào? Nêu một số hiểu biết của em về dân cư, xã hội châu Á.

c. Sản phẩm học tập: HS bằng hiểu biết của mình, nêu được một số thông tin về đặc điểm dân cư, xã hội châu Á. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV đưa ra một số câu hỏi gợi mở cho HS:

+ Các em có hiểu biết gì về dân số châu Á? Đây là một châu lục có dân cư đông đúc hay thưa thớt?

+ Kể tên một vài tôn giáo ở châu Á mà em biết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ, vận dụng những kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi của GV. 

- HS mở nhanh công cụ trợ lý AI (Gemini/ChatGPT) trên thiết bị di động cá nhân, nhập câu lệnh tra cứu: "Hãy cho biết quy mô dân số châu Á năm 2020 và tỷ lệ % so với thế giới" nhằm thu thập nhanh dữ liệu số để kiểm chứng suy đoán.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ những hiểu biết về đặc điểm dân cư, xã hội châu Á.

+ Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới với mức gia tăng dân số cao.

+ Một số tôn giáo phổ biến ở châu Á như: Phật giáo, Ấn Độ giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo,…

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học: Châu Á là nơi con người cư trú từ rất sớm, cũng là nơi có những nền văn minh cổ đại phát triển rực rỡ trong lịch sử. Dân số châu Á luôn đứng đầu thế giới với mức gia tăng nhanh. Cùng với đó, châu Á còn là “cái nôi” của những tôn giái lớn. Để tìm hiểu rõ hơn về đặc điểm dân cư, xã hội châu Á ngày nay, chúng ta hãy cùng đi vào bài mới - Bài 6: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á.

[1.2.TC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.

6.2.TC1a: HS sử dụng được công cụ AI trong học tập hàng ngày thông qua hành vi gõ câu lệnh ngắn gọn để tìm kiếm thông tin quy mô dân số đầu tiết học.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Dân cư, tôn giáo

1a. Dân cư

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được đặc điểm dân cư ở châu Á.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, khai thác số liệu.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1a và bảng 1 (SGK tr.115), trình bày đặc điểm dân cư châu Á.

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở những đặc điểm chính của dân cư châu Á.

d. Tổ chức hoạt động :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

1b. Tôn giáo

a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm tôn giáo ở châu Á.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục 1b (SGK tr. 116) và trình bày đặc điểm tôn giáo ở châu Á.

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở đặc điểm tôn giáo của các quốc gia châu Á.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS làm việc theo cặp, đọc thông tin trong mục 1b (SGK tr. 116) và xem video ngắn cung cấp thêm thông tin về các tôn giáo ở châu Á:

https://youtu.be/Y6oEoVezEMc (Ấn Độ giáo)

https://youtu.be/J8h4RoRqG6Y (Phật giáo)

https://youtu.be/CkES9cmrj2k (Ki-tô giáo)

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Em hãy nêu đặc điểm, nguồn gốc của tôn giáo ở châu Á.

+ Trình bày suy nghĩ của em về một tôn giáo mà em thấy ấn tượng. Gia đình em có theo tôn giáo nào không?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các cặp đọc thông tin trong mục 1b (SGK tr. 116), kết hợp với những thông tin trong video, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.

- Trong quá trình xem dòng dữ liệu video, nếu xảy ra sự cố phần mềm hiển thị bị đứng hình (đơ máy do quá tải), học sinh tự áp dụng giải pháp kỹ thuật thông thường: click chuột chọn nút Tải lại trang (Reload) hoặc tắt bớt các tab chạy ngầm để luồng video tiếp tục chạy mượt mà ổn định.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV mời đại diện HS của các nhóm trình bày đặc điểm tôn giáo ở châu Á; Trình bày suy nghĩ về một trong số những tôn giáo này.

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

1. Dân cư, tôn giáo

b. Tôn giáo

- Châu Á là nơi ra đời của bốn tôn giáo lớn trên thế giới: 

+ Ấn Độ giáo và Phật giáo ra đời ở Ấn Độ.

+ Ki-tô giáo ra đời ở Pa-le-xtin 

+ Hồi giáo ra đời ở A-rập Xê-út.

- Từ châu Á, các tôn giáo này lan truyền khắp thế giới, thu hút số lượng lớn tín đồ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.1.TC1b: HS chủ động chọn được các giải pháp kỹ thuật thông thường và được xác định rõ ràng để tự khắc phục sự cố vận hành phần mềm phát video tư liệu số trong giờ học.

Hoạt động 2: Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á.

- Biết cách sử dụng bản đồ để xác định sự phân bố dân cư, các thành phố lớn ở châu Á.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, khai thác số liệu.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong mục 2, bản đồ Hình 1 và Bảng 2 (SGK tr.116-117). Sau đó, thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Cho biết các khu vực đông dân và các khu vực thưa dân ở châu Á.

- Xác định vị trí của các đô thị từ 20 triệu người trở lên ở châu Á.

- Cho biết các nước ở châu Á có nhiều đô thị trên 10 triệu dân.

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi vào vở được đặc điểm phân bố dân cư và kể tên được một số đô thị lớn ở châu Á.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Rèn luyện kĩ năng xử lí và nhận xét số liệu.

- Củng cố kiến thức về nội dung dân cư châu Á.

b. Nội dung: 

- HS dựa vào bảng 1 (SGK, tr.115) để tính tỉ lệ số sân và so sánh mật độ dân số của châu Á.

- HS làm bài tập trắc nghiệm về kiến thức trong bài học thông qua trò chơi “Rung chuông vàng”.

c. Sản phẩm học tập: 

HS sử dụng kiến thức đã học khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng.

- Kết quả tính tỉ lệ dân số và so sánh mật độ dân số của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1: Tính tỉ lệ số dân và so sánh mật độ dân số của châu Á và thế giới.

Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS khai thác số liệu trong bản 1 (SGK tr.115), tính tỉ lệ số dân của châu Á trong tổng số dân thế giới và nêu nhận xét.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, khai thác số liệu trong bản 1 (SGK tr.115), tính tỉ lệ số dân của châu Á trong tổng số dân thế giới và nêu nhận xét.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV gọi đại diện HS trình bày kết quả bài làm của mình.

+ Tỉ lệ số dân châu Á so với thế giới: (4 641,1/7 794,8) x 100% = 59,5%,

+ Nhận xét: - Số dân của châu Á chiếm 59,5%, hơn một nửa số dân thế giới; 

                   - Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục trên thế giới.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Trò chơi “Rung chuông vàng”

Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV yêu cầu HS làm việc theo tổ, mỗi tổ là một đội chơi.

- GV lần lượt trình chiếu các câu hỏi với 4 phương án A, B, C, D. 

- Các đội sau khi đọc câu hỏi và thảo luận sẽ đồng loạt giơ đáp án theo hiệu lệnh của GV. (GV có thể chọn một vài HS hỗ trợ, đóng vai trò giám sát các đội chơi.)

Câu 1. Nhận xét nào sau đây không đúng về dân cư châu Á?

A. Số dân châu Á chiếm hơn một nửa dân số thế giới.

B. Dân số châu Á trong những thập kỉ gần đây có xu hướng giảm do chính sách hạn chế gia tăng nhanh dân số ở một số quốc gia.

C. Mặc dù dân số đông, nhưng dân cư châu Á không đa dạng về chủng tộc.

D. Châu Á là khu vực có cơ cấu dân số trẻ, nhưng đang chuyển biến theo hướng già hóa.

Câu 2. Các tôn giáo bắt nguồn từ châu Á là:

A. Ấn Độ giáo và Phật giáo

B. Ki-tô giáo và Hồi giáo

C. Cơ đốc giáo, Ki-tô giáo, Phật giáo

D. A và B

Câu 3. Đặc điểm sự phân bố dân cư của châu Á:

A. Mật độ dân số cao, nhưng phân bố không đồng đều ở các khu vực.

B. Các khu vực Nam Á, Đông Nam Á có dân cư thưa thớt.

C. Dân cư tập trung đông ở khu vực Bắc Á, Tây Á do điều kiện khí hậu thuận lợi, giàu khoáng sản.

D. B và C

- GV chiếu lần lượt 

Câu 4. Nhận định nào sau đây không đúng?

A. Các đô thị ở châu Á phát triển nhanh chóng, dân cư đô thị chiếm tỉ lệ cao.

B. Các nước có nhiều đô thị trên 10 triệu dân là Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc.

C. Châu Á là nơi tập trung các đô thị đông dân nhất thế giới.

D. So với châu Âu, châu Á không có nhiều các siêu đô thị.

Câu 5. Đâu không phải là một đô thị trên 10 triệu dân ở châu Á?

A. Bắc Kinh

B. Mum-bai

C. Hà Nội

D. Băng Cốc

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

- Các tổ trao đổi, thảo luận và làm theo hiệu lệnh của GV.

- GV theo dõi, giám sát quá trình thảo luận và ghi lại số lần trả lời đúng của các đội.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- Đội chơi chiến thắng được xác định căn cứ vào số lượng đáp án đúng và thời gian đưa ra đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét quá trình tham gia hoạt động của HS, tuyên dương đội chơi thắng cuộc.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-7-ket-noi-bai-6-dac-diem-dan-cu-xa-hoi-chau

[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay