Giáo án NLS Địa lí 7 kết nối Bài 7: Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á

Giáo án NLS Địa lí 7 kết nối tri thức Bài 7: Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 7 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

BÀI 7: BẢN ĐỒ CHÍNH TRỊ CHÂU Á, CÁC KHU VỰC CỦA CHÂU Á

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

  • Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vực của châu Á.
  • Trình bày được đặc điểm tự nhiên của một trong các khu vực của châu Á.
  • Biết cách sử dụng bản đồ để phân tích các đặc điểm tự nhiên của từng khu vực.

2. Năng lực

- Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động học tập. 

- Năng lực địa lí: 

  • Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,…)
  • Năng lực nhận thức Địa lí: giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội, phân tích được mối quan hệ giữa các đối tượng; nhận thức sự phân bố trong không gian địa lí.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống: áp dụng kiến thức đã học về bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á vào những tình huống cần thiết trong cuộc sống.

- Năng lực số: 

  • 1.2.TC1a: Thực hiện phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số đã được tổ chức rõ ràng.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. 
  • 3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng. 
  • 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể giải quyết những nhu cầu đó. 
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày.

3. Phẩm chất

  • Có những hiểu biết đúng đắn về các khu vực của châu Á.
  • Yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi.
  • Có trách nhiệm trong việc sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 7. 

- Bản đồ chính trị châu Á.

- Các hình ảnh, video về tự nhiên, kinh tế - xã hội của các khu vực châu Á.

- Phiếu học tập.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet, nền tảng bản đồ kỹ thuật số tương tác Google Earth.

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 7. 

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến tự nhiên, kinh tế - xã hội của các khu vực châu Á và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Bản đồ chính trị châu Á

1a. Dân cư

a. Mục tiêu: 

- Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vực của châu Á.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1 và bản đồ Hình 1 (SGK tr.118-119), xác định các khu vực của châu Á.

c. Sản phẩm học tập: HS xác định được trên bản đồ các khu vực của châu Á: Bắc Á, Trung Á, Tây Á, Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á.

d. Tổ chức hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS đọc thông tin mục 1 và bản đồ Hình 1 (SGK tr.118-119) hoặc Bản đồ chính trị châu Á treo tường và yêu cầu HS xác định các khu vực của châu Á trên bản đồ.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở để giới thiệu cho HS những nét chính về các khu vực của châu Á.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 1 và bản đồ, xác định các khu vực của châu Á trên bản đồ.

- HS mở ứng dụng bản đồ số tương tác Google Earth, sử dụng giải pháp công nghệ bằng các tính năng click chuột phóng to, thu nhỏ, điều chỉnh bật tắt lớp hiển thị (layers) ranh giới quốc gia để nhận diện rõ ràng 6 khu vực địa lý trên không gian số theo nhu cầu nhận thức học tập cá nhân.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS lên bảng xác định vị trí các khu vực của châu Á trên bản đồ.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về các khu vực trên bản đồ chính trị châu Á. 

1. Bản đồ chính trị châu Á

- Hiện nay, châu Á có 49 quốc gia và vùng lãnh thổ với nhiều thể chế chính trị khác nhau.

- Trên bản đồ, châu Á được phân chia thành 6 khu vực: Bắc Á, Trung Á, Tây Á, Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á.

- Trình độ phát triển ở châu Á rất khác nhau, nhưng chủ yếu là các nước đang phát triển.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.TC1b: HS biết chủ động lựa chọn công cụ số và giải pháp công nghệ trực quan của ứng dụng bản đồ số Google Earth để giải quyết nhu cầu khai thác ranh giới chính trị.

Hoạt động 2: Các khu vực thuộc châu Á

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên của các khu vực châu Á.

- Biết cách sử dụng bản đồ để nhận biết các đặc điểm tự nhiên của khu vực.

b. Nội dung: GV cho HS làm việc theo cặp, đọc thông tin trong mục 2 và các bản đồ (SGK tr.119-125) và nêu vị trí, đặc điểm tự nhiên của các khu vực ở châu Á.

c. Sản phẩm học tập: HS xác định được vị trí, trình bày và ghi được vào vở đặc điểm tự nhiên của các khu vực ở châu Á.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các khu vực ở châu Á.

b. Nội dung: 

1. GV chia HS thành 2 đội, thi kể tên các quốc gia thuộc khu vực châu Á.

2. GV cho HS làm việc theo tổ, đưa ra các đặc điểm về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên. Các tổ xác định đó là đặc điểm của khu vực nào. Tổ nào tìm ra câu trả lời nhanh và chính xác sẽ giành chiến thắng.

c. Sản phẩm học tập: 

HS sử dụng được những kiến thức đã học về châu Á, các khu vực của châu Á để kể tên các quốc gia và nhận biết được đặc điểm vị trí địa lí, tự nhiên các khu vực của châu Á.

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1: Thi kể tên các quốc gia châu Á.

Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu các nhóm kể tên các quốc gia châu Á trong vòng 5 phút. Lưu ý: Các nhóm không sử dụng tài liệu, internet trong quá trình thảo luận.

- Nhóm nào kể tên được nhiều quốc gia hơn sẽ giành chiến thắng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện của nhóm kể tên các quốc gia châu Á mà nhóm mình đã thảo luận trước đó.

Tên các quốc gia châu Á: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam, Ấn Độ, Campuchia, Đài Loan, Iran, Iraq, Mông Cổ, Myanmar, Nepal, Oman, Qatar,…

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và có phần thưởng cho nhóm thắng cuộc.

Nhiệm vụ 2: Trò chơi “Ai nhanh hơn”

Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.

- GV yêu cầu HS làm việc theo tổ, mỗi tổ là một đội chơi.

- GV lần lượt trình chiếu các nhận xét về đặc điểm vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á và yêu cầu HS xác định đặc điểm đó thuộc khu vực nào.

- Các đội đọc câu hỏi, thảo luận. Đội nào tìm ra câu trả lời trước sẽ ghi được điểm. (GV có thể chọn một vài HS hỗ trợ, xác định đội có tín hiệu xin trả lời đầu tiên)

Câu 1. Khu vực duy nhất của châu Á không tiếp giáp với đại dương. Địa hình thấp dần từ đông sang tây. Có khí hậu ôn đới lục địa và có nhiều khoáng sản như: dầu mỏ, than đá, sắt, kim loại màu. 

A. Bắc Á.      B. Trung Á.      C. Tây Á.      D. Nam Á.

Câu 2. Phần đất liền chiếm hơn 96% diện tích, địa hình hết sức đa dạng: phía tây nhiều núi, sơn nguyên cao; phía đông nhiều núi trung bình, núi thấp và đồng bằng rộng. Có nhiều núi lửa, thường xuyên xảy ra động đất, sóng thần.

A. Đông Nam Á.      B. Nam Á.      C. Đông Á.      D. Tây Á.

Câu 3. Bao gồm toàn bộ vùng Xi-bia của Nga. Tài nguyên khoáng sản tương đối phong phú. Rừng bao phủ trên một diện tích rộng, chủ yếu là rừng lá kim. 

A. Bắc Á.      B. Trung Á.      C. Đông Á.      D. Nam Á.

Câu 4. Địa hình có nhiều núi và sơn nguyên. Chiếm hơn một nửa trữ lượng dầu mỏ của thế giới. Nằm trong miền khí hậu khô hạn và nóng. Cảnh quan tự nhiên phần lớn là bán hoang mạc và hoang mạc.

A. Nam Á.      B. Trung Á.      C. Đông Nam Á.      D. Tây Á.

Câu 5. Đại bộ phận nằm trong kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa. Có nhiều hệ thống sông lớn như sông Ấn, sông Hằng,… Thảm thực vật chủ yếu là rừng nhiệt đới gió mùa và xa van. 

A. Đông Nam Á.      B. Nam Á.      C. Tây Á.      D. Trung Á.

Câu 6. Mạng lưới sông ngòi tương đối dày. Thường phải chịu ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới gây thiệt hại lớn về người và của. Thực vật chủ yếu là rừng mưa nhiệt đới với thành phần loài phong phú. 

A. Đông Nam Á.      B. Nam Á.      C. Tây Á.      D. Trung Á.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

- Các tổ trao đổi, thảo luận và nhanh chóng đưa ra đáp án.

- GV theo dõi, giám sát quá trình thảo luận của HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- Các nhóm đưa ra đáp án cho mỗi câu hỏi.

Câu 1. Trung Á

Câu 2. Đông Á

Câu 3. Bắc Á

Câu 4. Tây Á

Câu 5. Nam Á

Câu 6. Đông Nam Á.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét quá trình tham gia hoạt động của HS, tuyên dương đội chơi có nhiều phương án trả lời đúng và nhanh nhất.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-7-ket-noi-bai-7-ban-do-chinh-tri-chau-cac-khu-vuc-cua-chau

[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay