Giáo án NLS Địa lí 7 kết nối Bài 9: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi

Giáo án NLS Địa lí 7 kết nối tri thức Bài 9: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 7 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

BÀI 9: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU PHI

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

  • Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Phi.
  • Phân tích được một trong những đặc điểm tự nhiên của châu Phi, một trong những
  • vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên (ví dụ vấn để săn bắn và buôn bán động vật hoang đã, lấy ngà voi, sừng tê giác....).
  • Biết phân tích một số vấn để môi trường trong sử dụng thiên nhiên châu Phi.

2. Năng lực

- Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động địa lí. 

- Năng lực địa lí: 

  • Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên.
  • Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, hình ảnh, video,...).
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống: Vận dụng kiến thức đã học về vị trí, đặc điểm tự nhiên châu Phi vào những trường hợp cần thiết trong cuộc sống.

- Năng lực số: 

  • 1.3.TC1a: Lựa chọn được dữ liệu, thông tin và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất chúng một cách thường xuyên trong môi trường số.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. 
  • 3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng. 
  • 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. 
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày.

3. Phẩm chất

  • Yêu thiên nhiên; có ý thức bảo vệ những loài thực vật, động vật hoang đã, có nguy cơ tuyệt chủng.
  • Chăm chỉ: tìm hiểu kiến thức trên internet phục vụ cho học tập, yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 7. 

- Phiếu học tập dành cho HS.

- Bản đồ tự nhiên châu Phi.

- Bản đồ các đới khí hậu ở châu Phi.

- Bản đồ các môi trường tự nhiên ở châu Phi.

- Một số hình ảnh về cảnh quan các môi trường tự nhiên ở châu Phi.

- Các video về đặc điểm các môi trường tự nhiên châu Phi.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet, nền tảng bản đồ tương tác Google Earth.

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 7. 

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước.

a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Phi.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin và bản đồ Hình 1 (SGK tr. 127-128), cho biết:

- Châu Phi tiếp giáp với các biển, đại dương và châu lục nào?

- Hình dạng, kích thước châu Phi có đặc điểm gì?

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi.

d. Tổ chức hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS đọc thông tin trong mục 1 và quan sát bản đồ hình 1 (SGK tr. 127-128), hoặc bản đồ tự nhiên châu Phi treo tường. Sau đó, thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Xác định vị trí châu Phi trên bản đồ. Kể tên các biển, đại dương tiếp giáp với châu Phi.

+ Nêu nhận xét về hình dạng châu Phi.

- GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở, dẫn dắt để HS trao đổi và trình bày được hình dạng, kích thước của châu Phi. 

- GV yêu cầu HS đọc phần “ Em có biết” về đảo Ma-đa-ga-xca, để có thêm thông tin về một phần lãnh thổ của châu Phi.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 1 và quan sát bản đồ hình 1 (SGK tr. 127-128) và thực hiện các yêu cầu của GV.

- HS tải ảnh số hóa của bản đồ tự nhiên châu Phi về thiết bị cá nhân, tiến hành phân loại và lưu trữ tệp ảnh này vào thư mục học tập có cấu trúc mang tên "Địa lí 7 - Châu Phi" để phục vụ việc mở ra truy xuất, so sánh dữ liệu thường xuyên xuyên suốt các hoạt động tiếp theo.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Phi.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. 

1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước

- Vị trí:

+ Phía bắc giáp với Địa Trung Hải, qua đó là châu Âu. 

+ Phía đông bắc giáp với châu Á ở eo đất Xuy-ê (đã bị cắt bởi kênh đào Xuy-ê) và giáp Biển Đỏ.  

+ Phía đông, nam và tây giáp với Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.

- Hình dạng: Châu Phi có dạng hình khối rõ rệt, đường bờ biển ít bị chia cắt, có rất ít các vịnh biển, bán đảo và đảo.

- Kích thước: Châu Phi có diện tích 30,3 triệu km”, lớn thứ ba thế giới (sau châu Á và châu Mỹ). Phần đất liên kéo dài từ khoảng 37°B đến 35°N.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.3.TC1a: HS lựa chọn được thông tin, tệp ảnh bản đồ tự nhiên để tổ chức lưu trữ trong môi trường số cá nhân nhằm mục đích dễ dàng truy xuất phục vụ học tập một cách thường xuyên.

Hoạt động 2. Đặc điểm tự nhiên

2a. Địa hình và khoáng sản

a. Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm địa hình, khoáng sản ở châu Phi. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin trong mục 2a (SGK tr.129), bản đồ Hình 1 (SGK tr.128) và trình bày đặc điểm địa hình châu Phi; xác định vị trí phân bố một số khoáng sản chính ở châu Phi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở đặc điểm địa hình và phân bố khoáng sản ở châu Phi.

d. Tổ chức hoạt động :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2b. Khí hậu

a. Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm khí hậu của châu Phi (phân hóa, phân bố, đặc điểm,…)

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2b và bản đồ Hình 2 (SGK tr.129-130) và cho biết những đặc điểm nổi bật của khí hậu châu Phi. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở các đặc điểm khí hậu châu Phi.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2b, kết hợp bản đồ Hình 2 (SGK tr.129-130) và trình bày các đặc điểm của khí hậu châu Phi.

- GV đặt các câu hỏi gợi mở cho HS:

+ Châu Phi có các đới khí hậu nào?

+ Đới khí hậu nào tác động đến phần lớn lãnh thổ châu Phi?

+ Vì sao châu Phi là châu lục khô nóng bậc nhất thế giới?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, kết hợp quan sát Hình 2 SGK tr.105 và trình bày các đặc điểm của khí hậu châu Phi.

- HS sử dụng máy tính bảng lớp học mở ứng dụng bản đồ tương tác số Google Earth. HS lựa chọn giải pháp công nghệ bằng các tính năng phóng to, thu nhỏ, điều chỉnh bật tắt các lớp dữ liệu vĩ độ (layers) để phân tích trực quan không gian đới khí hậu nhiệt đới lục địa khô hạn bao phủ Bắc Phi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày các đặc điểm chính của khí hậu châu Phi.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

2. Đặc điểm tự nhiên

b. Khí hậu

- Châu Phi có khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, lượng mưa tương đối thấp. Các đới khí hậu phân bố gần như đối xứng qua Xích đạo:

+ Khí hậu xích đạo: nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm.

+ Khí hậu cận xích đạo: chịu tác động của gió mùa, một mùa nóng ẩm, mưa nhiều; một mùa khô, mát.

+ Khí hậu nhiệt đới: ở Bắc Phi mang tính lục địa, rất khô, nóng; ở Nam Phi ẩm và đỡ nóng hơn.  

+ Khí hậu cận nhiệt: mùa đông ấm, ẩm, mưa nhiều; mùa hạ khô nóng, trời trong sáng.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.TC1b: HS chủ động lựa chọn công cụ số và giải pháp công nghệ tương tác của phần mềm bản đồ số Google Earth để giải quyết nhu cầu khai thác không gian đới khí hậu.

2c. Sông, hồ

a. Mục tiêu: 

- Phân tích được đặc điểm sông ngòi của châu Phi. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2c (SGK tr.130) và nêu đặc điểm sông, hồ ở châu Phi; xác định vị trí các sông và hồ lớn ở châu Phi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các đặc điểm của sông, hồ ở châu Phi; xác định được vị trí các sông, hồ lớn ở châu Phi trên bản đồ. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2d. Các môi trường tự nhiên

a. Mục tiêu: 

- Phân tích được đặc điểm của các mội trường tự nhiên của châu Phi. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 2d và bản đồ Hình 4 (SGK tr.130-131). HS trình bày đặc điểm của một trong các môi trường tự nhiên ở châu Phi.

c. Sản phẩm học tập: HS lựa chọn và trình bày được đặc điểm của một trong các môi trường tự nhiên ở châu Phi, đảm bảo mỗi môi trường trình bày đủ các nội dung: phạm vi, đặc điểm khí hậu, hệ động, thực vật.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 2d và quan sát Bản đồ Hình 4 (SGK tr.131), giới thiệu về các môi trường tự nhiên ở châu Phi. 

- GV đưa ra các câu hỏi gợi ý:

+ Em hãy kể tên các đới thiên nhiên ở châu Phi.

+ Mỗi đới thiên nhiên phân bố ở vị trí nào? Có đặc điểm gì nổi bật?

kenhhoctap

- GV cho HS quan sát hình 5, cung cấp thêm hình ảnh, video về các môi trường tự nhiên ở châu Phi để bài học thêm hấp dẫn.

https://youtu.be/Hq51Ncz_E0Y

- Để mở rộng kiến thức về sự phong phú, đa dạng của hệ động, thực vật ở rừng mưa nhiệt đới châu Phi, GV cho HS đọc mục “Em có biết” (SGK tr.113).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dựa trên thông tin cung cấp trong SGK và bản đồ hình 4 (SGK tr. 131)  để hoàn thành nhiệm vụ.

- HS làm bài tập nhóm tóm tắt thảm thực vật đới hoang mạc và cận nhiệt bằng cách soạn thảo văn bản số thông thường (Word/Google Docs). HS biết chọn font chữ chuẩn, lập bảng phân loại rõ ràng, thiết lập tiêu đề đậm nét để tạo lập nên tệp nội dung số hoàn chỉnh lưu kho chung của lớp. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về các môi trường tự nhiên ở châu Phi.

- GV mời đại diện cặp khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Đặc điểm tự nhiên

d. Các môi trường tự nhiên 

Các môi trường tự nhiên ở châu Phi phân bố đối xứng qua Xích đạo:

- Môi trường xích đạo gồm bồn địa Công-gô và duyên hải phía bắc vịnh Ghi-nê. Khí hậu nóng và âm điều hoà, với thảm thực vật rừng rậm xanh quanh năm.

- Hai môi trường nhiệt đới có phạm vi gần như trùng với ranh giới đới khí hậu cận xích đạo, có sự phân hoá ra mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Thảm thực vật chủ yếu là rừng thưa và xa van cây bụi. Nhờ nguồn thức ăn phong phú, xa van là nơi tập trung nhiều động vật ăn cỏ (ngựa vằn, sơn dương, hươu cao cỏ,...) và động vật ăn thịt (sư tử, báo gắm,...).

- Hai môi trường hoang mạc, có khí hậu khắc nghiệt, ít mưa, biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn. Hệ thực, động vật nghèo nàn. Động vật chủ yếu là rắn độc, kì đà và một số loài gặm nhắm...

- Hai môi trường cận nhiệt ở phần cực bắc và cực nam châu Phi. Mùa đông ấm, ẩm và mưa nhiều; mùa hạ nóng, khô. Thảm thực vật là rừng và cây bụi lá cứng.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.TC1b: HS thể hiện năng lực cá nhân tốt thông qua việc tự biên tập, tạo lập và định dạng được các tệp nội dung số văn bản rõ ràng phục vụ học tập trình bày kết quả bài thực hành.

Hoạt động 3: Vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên

a. Mục tiêu: 

- Phân tích được một trong những vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên (ví dụ vấn đề săn bắn và buôn bán động vật hoang dã, lấy ngà voi, sừng tê giác,…)

b. Nội dung: GV hướng dẫn đọc thông tin và hình ảnh trong mục 3 (SGK tr.122) và nêu một số vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi.

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày được một số vấn đề nổi cộm trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi và nêu được các biện pháp khắc phục.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vị trí địa lí, các đặc điểm tự nhiên của châu Phi.

b. Nội dung: 

- Trình bày khái quát đặc điểm tự nhiên châu Phi.

- Lập bảng so sánh đặc điểm của các môi trường tự nhiên ở châu Phi (về khí hậu, sinh vật)

c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS về đặc điểm tự nhiên châu Phi và bảng so sánh đặc điểm của các môi trường tự nhiên ở châu Phi (về khí hậu, sinh vật).

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Củng cố kiến thức về đặc điểm tự nhiên châu Phi 

- GV cho HS làm việc theo tổ, yêu cầu các tổ hoàn thành bài tập sau: 

1. Trình bày khái quát đặc điểm tự nhiên châu Phi.

2. Lập bảng so sánh đặc điểm của các môi trường tự nhiên ở châu Phi (về khí hậu, sinh vật)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các tổ dựa vào kiến thức đã học, thảo luận, hoàn thành bài tập.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các tổ trình bày bài tập trước lớp.

Câu 1. HS trình bày khái quát đặc điểm tự nhiên châu Phi (địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông, hổ, môi trường tự nhiên).

- Địa hình:

+ Địa hình khá đơn giản, gần như toàn bộ địa hình bể mặt châu Phi được xem như một khối cao nguyên khổng lồ, độ cao trung bình 750 m.

+ Địa hình thấp dân theo chiều đông nam - tây bắc.

+ Các dạng địa hình chính: sơn nguyên xen các bồn địa thấp, châu Phi có rất ít núi cao và đồng bằng thấp.

- Khoáng sản:

+ Khoáng sản của châu Phi rất phong phú và đa dạng, phân bố tập trung ở phía bắc và phía nam lục địa.

+ Khoáng sản chính ở Bắc Phi: dầu mỏ, khí đốt, phốt-pho-rít, sắt; khoáng sản chính ở Nam Phi: vàng, đồng, kim cương, man-gan,...

- Khí hậu:

+ Phần lớn lãnh thổ châu Phi có khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung bình năm trên 20C.

+ Các đới khí hậu nằm gần như đối xứng qua Xích đạo: đới khí hậu xích đạo, đới khí hậu cận xích đạo, đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu cận nhiệt.

- Sông, hồ:

+ Mạng lưới sông ngòi của châu Phi phân bố không đồng đều, phụ thuộc vào lượng

mưa. Khu vực tập trung nhiều sông ngòi ở châu Phi là khu vực Trung Phi, Đông Phi.

+ Có nhiều hồ lớn, trong đó, nhiều hồ được hình thành bởi các đứt gãy.

- Các môi trường tự nhiên: nằm đối xứng qua Xích đạo, phân bố tương ứng với các đới khí hậu, gồm:

+ Môi trường xích đạo.

+ Môi trường nhiệt đới.

+ Môi trường hoang mạc.

+ Môi trường cận nhiệt.

Câu 2. Bảng so sánh các môi trường tự nhiên.

Các môi trườngKhí hậuThực vậtĐộng vật
Xích đạoNóng, ẩm; mưa nhiều quanh năm.Rừng rậm xanh quanh năm.Phong phú, đa dạng (linh trưởng, loài leo trèo, loài biết bay,..)
Nhiệt đớiNóng, có sự phân hóa thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.Rừng thưa, xa van cây bụi.Động vật ăn cỏ (ngựa vằn, son dương, hươu cao cổ,…), động vật ăn thịt (sư tử, báo gấm,…)
Hoang mạcKhô hạnNghèo nàn, có một số ít loài cỏ theo mùa.Nghèo nàn: rắn, kì đà, các loài gặm nhấm,…
Cận nhiệtMùa đông ấm và có mưa, mùa hạ nóng và khô.Rừng và cây bụi lá cứng.Có các loài ăn cỏ, gặm nhấm,…

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Trò chơi “Ai nhanh hơn”

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí, vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống, năng lực tự chủ và tự học.

- Nâng cao khả năng tìm hiểu kiến thức thông qua hình ảnh, sách, báo, internet phục

vụ học tập.

b. Nội dung: Sưu tâm thông tin, hình ảnh để viết bài giới thiệu về một loài thực vật/động vật địa phương độc đáo của châu Phi.

c. Sản phẩm học tập: Thông tin, hình ảnh và bài giới thiệu của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà: tìm hiểu, sưu tầm thông tin, hình ảnh và viết một bài giới thiệu về một loài thực vật hoặc động vật độc đáo của châu Phi mà em cảm thấy hứng thú.

- HS có thể trình bày dưới nhiều hình thức: bài báo cáo, thuyết trình, video,…

- GV yêu cầu: Sản phẩm thu hoạch biên tập thành một tệp văn bản số hóa ngắn gọn, tự chèn hình ảnh chân thực rõ ràng và tải lên thư mục lớp học Google Classroom trước buổi học kế tiếp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tìm kiếm tài liệu và thực hiện ở nhà. 

- HS xây dựng chiến lược tìm kiếm thông tin, nhập từ khóa đơn giản như: "Đặc điểm sinh thái cây bao báp châu Phi". HS lọc dữ liệu trang uy tín, tiến hành tóm tắt ý chính bằng câu từ văn phong cá nhân, chèn ảnh đồ họa sinh động để tạo lập nên tệp văn bản nội dung số hoàn chỉnh theo quy định.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đầu tiết học sau, GV đăng nhập Google Classroom lớp học, chọn mở trình chiếu sản phẩm văn bản số hóa xuất sắc để học sinh chia sẻ thuyết trình trước tập thể lớp. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, kết thúc tiết học. 

[1.1.TC1b: HS xây dựng được chiến lược tìm kiếm thông tin số đơn giản, biết cách điều hướng kết quả bài đọc dữ liệu số phù hợp phục vụ hoạt động tự học tự chủ.

3.1.TC1b: HS tự biên tập, chèn ảnh đồ họa và tạo lập được tệp văn bản nội dung số thông thường, rõ ràng để thể hiện sản phẩm học tập vận dụng Địa lí.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Tìm hiểu về Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi.

- Làm bài tập trong Sách bài tập Lịch sử và Địa lí 7 – Phần địa lí.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 10: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Phi.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay