Giáo án NLS Địa lí 7 kết nối Bài 5: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Á

Giáo án NLS Địa lí 7 kết nối tri thức Bài 5: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Á. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 7 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

BÀI 5: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

  • Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình đạng và kích thước châu Á.
  • Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
  • Xác định được vị trí châu Á trên bản đổ.
  • Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á.
  • Xác định được trên bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Á.

2. Năng lực

- Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động học tập. 

- Năng lực địa lí: 

  • Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ địa lí (bản đồ, hình ảnh, video,…)
  • Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống: áp dụng kiến thức đã học về vị trí, đặc điểm tự nhiên châu Á vào những tình huống cần thiết trong cuộc sống.

- Năng lực số: 

  • 1.3.TC1a: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. 
  • 3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng. 
  • 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. 
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày.

3. Phẩm chất

Yêu thiên nhiên; có ý thức bảo vệ tự nhiên (bảo vệ rừng, đa dạng sinh học; sử dụng hợp lí, khai thác đi đôi phục hồi tài nguyên thiên nhiên; phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu).

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- KHBD, KSGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 7. 

- Bản đồ tự nhiên châu Á.

- Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Á.

- Một số hình ảnh, video về cảnh quan tự nhiên châu Á (đỉnh Ê-vơ-rét, các sông lớn, sinh vật,…).

- Phiếu học tập.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet, bản đồ số tương tác Google Earth.

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 7. 

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến vị trí, đặc điển tự nhiên châu Á và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Vị trí, hình dạng và kích thước

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.

- Xác định được vị trí châu Á trên bản đồ.

b. Nội dung: 

GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1 và quan sát Hình 1 (SGK Tr. 109-110).

- HS dựa vào thông tin đã đọc, xác định vị trí châu Á trên bản đồ; Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng, kích thước châu Á.

c. Sản phẩm học tập: HS xác định được vị trí châu Á trên bản đồ và ghi được vào vở đặc điểm hình dạng, kích thước châu Á.

d. Tổ chức hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục 1, quan sát Hình 1 (SGK Tr. 109-110), kết hợp với bản đồ treo tường và thực hiện nhiệm vụ: 

+ Xác định vị trí châu Á trên bản đồ.

+ Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.

   

kenhhoctap

- GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở, dẫn dắt để HS trao đổi, phân tích được đặc điển về vị trí địa lí, hình dạng, kích thước châu Á. 

- GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS:

+ Châu Á tiếp giáp với các lục địa và đại dương nào?

+ Hãy so sánh tương quan giữa chiều dài và chiều rộng châu Á.

GV hướng dẫn HS đọc mục “Em có biết” (SGK tr.109) về đảo Ca-li-man-tan.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong mục trong mục 1, quan sát Hình 1 SGK Tr. 109-110 (bản đồ treo tường) và trả lời câu hỏi.

- HS chụp ảnh tệp lược đồ Hình 1 hoặc tải ảnh sơ đồ số hóa vị trí địa lí châu Á về điện thoại cá nhân, tiến hành phân loại và lưu giữ thông tin này vào thư mục học tập số riêng có cấu trúc mang tên "Địa lí 7" để thường xuyên mở ra truy xuất làm tư liệu so sánh xuyên suốt bài học.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS lên bảng xác định vị trí châu Á và trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về vị trí, hình dạng, kích thước châu Á. 

1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước

- Châu Á tiếp giáp với hai châu lục (châu Âu, châu Phi) và ba đại dương (Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương). –

- Châu Á có diện tích 44,4 triệu km”, là châu lục lớn nhất thế giới. 

- Châu Á có dạng hình khối. 

+ Theo chiều bắc - nam, châu Á kéo dài khoảng 8 500 km, từ trên vòng cực Bắc xuống phía nam Xích đạo. + Theo chiều đông - tây, nơi rộng nhất khoảng 9 200 km, trải từ ven Địa Trung Hải tới ven Thái Bình Dương.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.3.TC1a: HS lựa chọn được thông tin, lược đồ số vị trí địa lí để tổ chức lưu trữ trong bộ nhớ thiết bị nhằm truy xuất phục vụ học tập một cách thường xuyên.

Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên

2a + 2b. Địa hình và khoáng sản

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được đặc điểm địa hình, khoáng sản châu Á, ý nghĩa của địa hình và khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.

- Xác định được trên bản đổ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục 2a, 2b (SGK tr. 110-111) và thực hiện những nhiệm vụ sau:

+ Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1 (SGK tr.110), hãy:

- Xác định trên bản đồ các khu vực địa hình của châu Á.

- Nêu đặc điểm địa hình của châu Á và ý nghĩa của địa hình đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.

+ Xác định trên hình 1 (SGK tr.110), sự phân bố của một số loại khoáng sản chính ở châu Á.

+ Đọc thông tin mục b (SGK tr.111), cho biết tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa như thế nào đối với các nước châu Á.

- Để thực hiện ba nhiệm vụ trên, có thể cho HS hoàn thành phiếu học tập số 1:

 Địa hìnhKhoáng sản
Trung tâm  
Phía bắc  
Phía đông  
Phía nam và tây nam  
Ý nghĩa  

c. Sản phẩm học tập: HS xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và sự phân bố một số loại khoáng sản chính ở châu Á và hoàn thành phiếu học tập.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2c. Khí hậu

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được đặc điểm khí hậu châu Á, ý nghĩa của khí hậu đối với việc sự dụng và bảo vệ tự nhiên.

- Xác định được phạm vi các kiểu khí hậu ở châu Á.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, đọc thông tin trong mục 2c và bản đồ Hình 2 (SGK tr. 111-112). HS thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Nêu đặc điểm khí hậu châu Á.

- Xác định phạm vi của các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.

- Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi vào vở được những đặc điểm của khí hậu châu Á, phạm vi của các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa, ý nghĩa của khí hậu đối với việc sự dụng và bảo vệ tự nhiên.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục 2c, đồng thời quan sát bản đồ Hình 2 (SGK tr.111-112) hoặc bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Á treo tường. Sau đó thực hiện các nhiệm vụ:

- Nêu đặc điểm của khí hậu châu Á.

- Xác định trên bản đồ phạm vi các kiểu khí hậu ở châu Á.

- Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.

kenhhoctap

- GV giải thích cho HS khái niệm gió mùa khi tìm hiểu về khí hậu gió mùa ở châu Á. Với kiểu khí hậu lục địa, GV nhấn mạnh nguyên nhân sinh ra kiểu khí hậu này.

  • Khái niệm gió mùa: Gió mùa là loại gió thổi theo mùa. Có hai loại gió mùa: gió mùa đông và gió mùa hè.
  • Nguyên nhân sinh ra khí hậu lục địa: do khoảng cách từ khu vực trung tâm châu Á ra đến biển và đại dương rất xa, cùng với ảnh hưởng của địa hình chắn gió dân đến sự hình thành kiểu khí hậu lục địa.

- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết” (SGK tr.111) về nơi có khí hậu lạnh nhất bán cầu Bắc.

* GV mở rộng kiến thức cho HS:

- Phi-líp-pin là quốc gia hứng chịu nhiều cơn bão nhất trên thế giới. Có tới 19 cơn bão di chuyển vào khu vực Phi-líp-pin một năm. Trong đó có từ 6 đến 9 cơn bão là đổ bộ trực tiếp vào quốc gia này.

- Không những chịu ảnh hưởng từ các cơn bão, Phi-líp-pin còn phải hứng chịu loạt thảm hoạ như động đất, núi lửa phun trào và nhiều thiên tai khác. Nguyên nhân là do quốc gia này có vị trí nằm dọc theo vành đai bão và vành đai lửa Thái Bình Dương, khu vực vốn nổi tiếng với nhiều vụ phun trào núi lửa và động đất thuộc hàng mạnh nhất thế giới.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các cặp đọc thông tin trong mục 2c, quan sát bản đồ Hình 2 SGK tr. 111-112 thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.

- HS sử dụng máy tính bảng lớp học kích hoạt ứng dụng bản đồ số tương tác Google Earth. HS lựa chọn giải pháp công nghệ bằng cách bật tắt các lớp dữ liệu ranh giới khí hậu (layers), phóng to thu nhỏ khu vực Đông Nam Á để phân tích không gian luồng gió di chuyển theo nhu cầu học tập cá nhân.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS của các nhóm trình bày đặc điểm địa khí hậu châu Á; xác định phạm vi của các kiểu khí hậu và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

2. Đặc điểm tự nhiên

c. Khí hậu

- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng thành nhiều đới. Mỗi đới gồm nhiều kiểu khí hậu, có sự khác biệt lớn về chế độ nhiệt, gió và mưa.

- Chiếm diện tích lớn nhất là kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa:

+ Khí hậu gió mùa: 

=> phân bố ở Đông Á, Nam A, Đông Nam Á. 

=> Vào mùa đông, gió từ lục địa thổi ra, khô, lạnh, ít mưa. Vào mùa hạ, gió từ đại dương thổi vào, nóng, ẩm, mưa nhiều.

=> Đây cũng là khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão.

+ Khí hậu lục địa:

=> phân bố chủ yếu ở các vùng nội địa và khu vực Tây Á. 

=> Những khu vực này có mùa đông khô, lạnh; mùa hạ khô, nóng. Lượng mưa rất thấp, trung bình 200 - 500 mm/năm.

- Ý nghĩa: 

+ Khí hậu phân hoá tạo nên sự đa dạng của các sản phẩm nông nghiệp và hình

thức du lịch ở các khu vực khác nhau. 

+ Châu Á là nơi chịu nhiều tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu, nên cần có các biện pháp để phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.TC1b: HS chủ động lựa chọn công cụ số và giải pháp công nghệ tương tác của ứng dụng bản đồ số Google Earth để giải quyết nhu cầu khai thác trực quan không gian khí hậu.

   

   

   

   

2d. Sông, hồ

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được đặc điểm sông, hồ châu Á và ý nghĩa của sông, hồ đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục 2d, các hình 3, 4 (SGK tr. 112-113) và bản đồ Hình 1 (SGK tr.110). HS thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Trình bày đặc điểm sông, hồ ở châu Á.

- Kể tên một số sông lớn ở châu Á và nêu ý nghĩa của chúng đối với đời sống, sản xuất và bảo vệ tự nhiên.

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi vào vở được những đặc điểm của sông ngòi châu Á; kể tên được một số sông lớn và ý nghĩa của chúng đối với đời sống, sản xuất và bảo vệ tự nhiên.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2e. Đới thiên nhiên

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được đặc điểm các đới thiên nhiên của châu Á và ý nghĩa của các đới thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong mục 2e, hình 5 (SGK tr. 113-114). HS thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Á thông qua “Phiếu học tập số 2”.

ĐớiPhân bốĐặc điểm
Lạnh  
Ôn hòa  
Nóng  

- Nêu vấn đề cần lưu ý trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu bài tập về đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Á, rút ra vấn đề cần lưu ý trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 2e (SGK tr.113) và hoàn thành phiếu bài tập:

Trường:…………..

Lớp:………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhóm:…..

Thảo luận và trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Á:

ĐớiPhân bốĐặc điểm
Lạnh  
Ôn hòa  
Nóng  

   

- GV hướng dẫn HS phần “Em có biết” (SGK tr.114) và quan sát hình 5 (SGK tr.114) để mở rộng kiến thức về rừng mưa nhiệt đới.

kenhhoctap

- GV đưa ra các câu hỏi gợi ý, yêu cầu các nhóm thảo luận và cho biết những vấn đề cần lưu ý trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á.

* Câu hỏi gợi ý:

1. Nguyên nhân dẫn đến việc diện tích rừng tự nhiên của châu Á đang dần bị thu hẹp là gì?

2. Diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp dẫn đến những hậu quả gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục 2e (SGK tr.113), mục “Em có biết” và hình ảnh (SGK tr, 114), thảo luận để thực hiện yêu cầu của GV.

- HS sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản số (Word/Docs) để hoàn thiện nội dung nhóm. Học sinh biết cách định dạng phông chữ rõ ràng, chèn bảng biểu phân loại 3 dòng 3 cột trực quan, tạo lập nên một tệp văn bản nội dung số hoàn chỉnh theo quy chuẩn lưu trữ chung của lớp học.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày thông tin nhóm mình đã tổng hợp trong phiếu bài tập; Trình bày những vấn đề cần lưu ý trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á.

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Đặc điểm tự nhiên

e. Đới thiên nhiên

Phiếu học tập:

ĐớiPhân bốĐặc điểm
LạnhDải hẹp ở phía Bắc

- Khí hậu cực và cận cực, lạnh giá, khắc nghiệt.

- Thực vật: chủ yếu là rêu, địa y; không có cây thân gỗ.

- Động vật: các loài chịu được lạnh hoặc di cư.

Ôn hòaVùng Xi-bia, phía bắc đới ôn hòa

- Khí hậu ôn đới lục địa, lạnh, khô về mùa đông.

- Rừng lá kim phát triển trên đất pốt đôn.

- Hệ động vật tương đối phong phú.

Phía đông, đông nam Trung Quốc và quần đảo Nhật Bản

- Khí hậu cận nhiệt gió mùa, lượng mưa tương đối

lớn.

- Thảm rừng lá rộng cận nhiệt phổ biến, trong

rừng nhiều loài cây lấy gỗ và dược liệu quý, có chất

lượng tốt.

Các khu vực sâu trong lục địa

- Khí hậu khô hạn, khác nghiệt.

- Cảnh quan: thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc.

NóngĐông Nam Á, Nam Á

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo.

- Thảm thực vật điển hình là rừng mưa nhiệt đới

và rừng nhiệt đới gió mùa; thành phần loài đa dạng,

nhiều loại gỗ tốt; nhiều động vật quý hiếm.

- Vấn đề cần lưu ý trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á: Rừng tự nhiên ở châu Á

còn lại rất ít, nhiều loài động, thực vật bị suy giảm nghiêm trọng về số lượng. Vì vậy, việc bảo vệ, phục hồi rừng là nhiệm vụ rất quan trọng của các quốc gia ở châu Á.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.TC1b: HS thể hiện năng lực của bản thân thông qua việc tự biên tập, tạo lập ra các tệp nội dung số văn bản định dạng rõ ràng, phổ biến phục vụ trình bày kết quả bài học.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố về nội dung đặc điểm tự nhiên và vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á.

b. Nội dung: HS làm bài tập trắc nghiệm về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Á. (Lưu ý: HS không được sử dụng tài liệu trong quá trình làm bài)

c. Sản phẩm học tập: 

HS khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng.

HS sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập trắc nghiệm.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- Phát triển năng lực tìm hiểu Địa lí, vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống, năng lực tự chủ và tự học.

- Nâng cao khả năng tìm hiểu kiến thức thông qua sách, báo, internet phục vụ học tập.

b. Nội dung: 

Tìm hiểu và trình bày về khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta.

- Khí hậu gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất ở địa phương em?

c. Sản phẩm học tập: Thông tin HS tìm hiểu được về khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam và ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa đến đời sống và sản xuất tại địa phương nơi HS sinh sống.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà: Tìm hiểu về khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta. Khí hậu gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất ở địa phương em?”

- GV yêu cầu HS: Thông tin thu thập được bao gồm bài viết, hình ảnh, video (nếu có). Nếu là bài viết dài, cần tóm tắt các ý chính.

- GV yêu cầu: Thông tin nộp dưới dạng một file văn bản định dạng số ngắn gọn (chứa câu chữ và chèn ảnh minh họa thực tế) tải lên hệ thống quản lý lớp học trực tuyến Google Classroom trước hạn định buổi học sau.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tìm kiếm tài liệu và thực hiện ở nhà. 

- HS áp dụng kỹ năng định dạng văn bản số cơ bản. Từ các bài đọc dài tìm kiếm được, HS tự thực hiện tinh chỉnh cắt lọc, tóm tắt lại các ý cốt lõi bằng câu chữ của mình, chèn thêm hình ảnh đồng ruộng mùa mưa/mùa khô địa phương để hoàn thiện một trang báo cáo số mang dấu ấn cá nhân rõ ràng.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mở hệ thống Google Classroom của lớp vào đầu giờ sau, lựa chọn trình chiếu sản phẩm văn bản số của một số học sinh tiêu biểu trước tập thể lớp. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học. 

[3.1.TC1b: HS chủ động áp dụng kỹ năng công nghệ thông tin để tạo lập, định dạng và xuất bản nên một tệp nội dung số văn bản rõ ràng nhằm thể hiện kết quả tri thức vận dụng của bản thân.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Tìm hiểu về Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Á.

- Làm bài tập trong Sách bài tập Lịch sử và Địa lí 7 – phần Địa lí.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 6: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á.

   

Phiếu học tập

   

Trường:……………….

Lớp:…………………….

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm:……..

Đọc thông tin trong mục 2a, 2b SGK tr. 110-111 và hoàn thành bảng sau:

 Địa hìnhKhoáng sản
Trung tâm  
Phía bắc  
Phía đông  
Phía nam và tây nam  
Ý nghĩa  

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay