Giáo án NLS Địa lí 7 kết nối Bài 2: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu
Giáo án NLS Địa lí 7 kết nối tri thức Bài 2: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 2: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hóa ở châu Âu.
- Phân tích được bảng số liệu về dân cư.
- Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động địa lí.
- Năng lực địa lí:
- Năng lực nhận thức địa lí: giải thích hiện tượng và quá trình địa lí dân cư-xã hội.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng công cụ địa lí.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống: Áp dụng những kiến thức về Dân cư, xã hội châu Âu vào những tình huống cần thiết.
- Năng lực số:
- 1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 3.2.TC1a: Giải thích được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục nội dung và thông tin mới được xác định rõ ràng để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
- 5.2.TC1c: Chọn được những cách thông thường và được xác định rõ ràng để điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày.
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
- Yêu khoa học, ham học hỏi.
- Biết khám phá, tìm hiểu các vấn đề xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 7 – phần Địa lí.
- Bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020.
- Các bảng số liệu về dân cư châu Âu.
- Hình ảnh, video về dân cư, đô thị,… ở châu Âu.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet, ứng dụng bản đồ tương tác Google Earth.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến chủ đề Dân cư và xã hội châu Âu.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS chia sẻ những hiểu biết về dân cư, xã hội châu Âu, đồng thời GV cũng biết được những kiến HS đã có để kết nối với nội dung bài mới.
b. Nội dung:
- Dân cư và xã hội châu Âu có những nét khác biệt so với các châu lục khác. Điều này tác động tới nhiều mặt đời sống của người dân châu Âu.
- Hãy nêu một số hiểu biết của em về dân cư, xã hội ở châu Âu.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số thông tin về dân cư, xã hội châu Âu từ vốn kiến thức sẵn có.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh một số thành phố lớn của châu Âu.


- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Em có thể đoán tên các thành phố trong ảnh không?
+ Theo em, đây là những thành phố đông dân hay thưa dân?
+ Hãy nêu một số hiểu biết của em về dân cư, xã hội ở châu Âu. Ở châu Âu, phần lớn dân cư tập trung ở nông thôn hay thành thị?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh và dựa vào các hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số (điện thoại/máy tính bảng) truy cập vào công cụ AI (Gemini/ChatGPT) gõ từ khóa tra cứu nhanh: "Kể tên 4 thành phố cổ kính biểu tượng hàng đầu tại châu Âu" để đối chiếu, củng cố thêm suy đoán của mình.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi:
+ Các thành phố trong hình lần lượt là: London, Paris, Roma, Moscow
+ Đây là những thành phố tập trung đông đúc dân cư.
+ Ở châu Âu, phần lớn dân cư tập trung ở các đô thị, dân cư phân bố ở các vùng nông thôn khá thưa thớt.
- GV mời HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Mặc dù có diện tích không lớn nhưng châu Âu là một châu lục có tốc độ phát triển và đô thị hóa cao. Dân cư và xã hội châu Âu có những nét khác biệt so với các châu lục khác. Điều này tác động tới nhiều mặt đời sống của người dân châu Âu. Để biết thêm những đặc điểm về dân cư, xã hội châu Âu, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu
[1.2.TC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.
6.2.TC1a: GV sử dụng công cụ AI hỗ trợ chuẩn bị học liệu trực quan, tối ưu hóa thời gian thiết kế kịch bản mở đầu thu hút cho bài giảng.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cơ cấu dân cư
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được đặc điểm cơ cấu dân cư ở châu Âu.
- Phân tích được bảng số liệu về dân cư.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin và khai thác bảng số liệu 1, 2 trong mục 1 SGK tr.101-102, HS làm việc cá nhân, nêu đặc điểm cơ cấu dân cư ở châu Âu.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét khái quát về đặc điểm cơ cấu dân cư châu Âu.
d. Tổ chức hoạt động :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Đô thị hóa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được đặc điểm đô thị hóa ở châu Âu.
- Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục 2 và bản đồ Hình 1 SGK tr.102-103, HS trình bày các đặc điểm đô thị hóa ở châu Âu và kể tên các đô thị từ 5 triệu người trở lên.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở đặc điểm đô thị hóa ở châu Âu và kể tên được các đô thị lớn ở châu lục này.
d. Tổ chức hoạt động :
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: “Châu Âu được biết đến là một châu lục có nền công nghiệp triển mạnh, đi kèm với đó là sự hình thành các đô thị, siêu đô thị.” - GV cho HS quan sát một số hình ảnh đô thị ở châu Âu:
Đô thị làng quê ở châu Âu
Thủ đô Paris của Pháp - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và quan sát bản đồ Hình 1 SGK tr.102-103 và trả lời câu hỏi: + Em hãy cho biết các đặc điểm đô thị hóa ở châu Âu. + Dựa vào hình 1, hãy kể tên các đô thị từ 5 triệu người trở lên ở châu Âu. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục mục 2, quan sát bản đồ Hình 1 SGK tr.102-103 và trả lời câu hỏi. - HS sử dụng máy tính/máy tính bảng truy cập ứng dụng bản đồ Google Earth, chọn các cách tùy chỉnh thông thường như phóng to vào khu vực dải đô thị xuyên biên giới Tây Âu, bật tắt lớp địa danh (layers) để nhìn rõ ranh giới các siêu đô thị theo nhu cầu học tập cá nhân. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày đặc điểm đô thị hóa ở châu Âu và kể tên các đô thị lớn. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | 2. Đô thị hóa Đặc điểm đô thị hóa ở châu Âu: - Lịch sử đô thị hóa lâu đời (từ thế kỉ XIX), gắn liền với quá trình công nghiệp hóa. - Nhiều đô thị được mở rộng là nối liền với nhau tạo thành dải đô thị, cụm đô thị xuyên biên giới. - Đô thị hóa nông thôn phát triển nhanh => Các đô thị vệ tinh. - Mức độ đô thị hóa cao và có sự khác nhau giữa các khu vực. Một số đô thị lớn (trên 5 triệu dân) ở châu Âu: Pa-ri, Mát-xcơ-va, Luân Đôn, Ma-drit,…
|
5.2.TC1c: HS chọn được những cách thông thường (phóng to, thu nhỏ, điều chỉnh các lớp hiển thị) để tùy chỉnh môi trường bản đồ số theo nhu cầu nhận thức học tập cá nhân. |
Hoạt động 3: Di cư
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vấn đề di cư ở châu Âu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 3 SGK Tr.103 và cho biết đặc điểm di cư ở châu Âu.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở vấn đề di cư ở châu Âu.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ tròn và nhận xét biết đồ.
- Cũng cố kiến thức về đặc điểm dân cư của châu Âu.
b. Nội dung: Dựa vào bảng 1 trang 101, vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 và năm 2020 sau đó nêu nhận xét.
c. Sản phẩm học tập:
- HS vẽ được biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 và 2020.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.103
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Dựa vào bảng 1 SGK tr.101, em hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 và năm 2020. Nêu nhận xét.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào bảng số liệu để vẽ biểu đồ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp bài làm của mình.

Nhận xét: Châu Âu có cơ cấu dân số già. Giai đoạn 1990 - 2020, trong cơ cấu dân
số châu Âu, nhóm 0 - 14 tuổi và 15 - 64 tuổi có xu hướng giảm, nhóm trên 65 tuổi có xu hướng tăng.
+ Nhóm 0 - 14 tuổi chiếm tỉ lệ thấp, có xu hướng giảm. Năm 1990 là 20,5%, năm 2020
giảm xuống còn 16,1% (giảm 4,4%).
+ Nhóm 15 - 64 tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất nhưng cũng đang có xu hướng giảm. Năm
1990 là 66,9%, năm 2020 là 64,8% (giảm 2,1%).
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh. Năm 1990 chiếm tỉ lệ 12,6%, năm 2020 tăng lên 19,1% (tăng 6,5%).Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng.
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Đâu không phải là đặc điểm của dân số châu Âu
A. Cơ cấu dân số già
B. Mất cân bằng giới tính
C. Là châu lục đông dân nhất thế giới
D. Có trình độ học vấn cao
Câu 2. Cơ cấu dân số già ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế - xã hội châu Âu?
A. Thiếu hụt nguồn lao động
B. Tốc độ phát triển kinh tế chậm lại
C. Nền kinh tế bị tụt hậu so với các quốc gia khác
D. Cả 3 phương án trên
Câu 3. Đâu không phải một đô thị ở châu Âu?
A. Xanh Pê-téc-bua
B. Bác-xê-lô-na
C. A-ten
D. Tokyo
Câu 4. Nguyên nhân quan trọng khiến châu Âu trở thành châu lục đông dân từ thời cổ đại là
A. Các nền văn minh phát triển sớm
B. Tỉ lệ người nhập cư cao
C. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử vong thấp
D. B và C
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng về vấn đề di cư?
A. Di cư nội địa là hoạt động di dân giữa các vùng miền, các đơn vị hành chính trong một nước.
B. Di cư quốc tế là việc di chuyển của người dân đang sinh sống ở quốc gia, vùng lãnh thổ này đến cư trú một quốc gia, vùng lãnh thổ khác.
C. Di cư mang đến cho nền kinh tế các tác động tích cực, góp phần phát triển xã hội.
D. Do nhu cầu về nguồn lao động nên việc di cư trong nội bộ châu Âu ngày càng tăng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án C
Câu 2. Đáp án A
Câu 3. Đáp án D
Câu 4. Đáp án B
Câu 5. Đáp án C
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-7-ket-noi-bai-2-dac-diem-dan-cu-xa-hoi-chau-au
[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

