Giáo án NLS Địa lí 9 Bài 13: Vùng Đồng bằng sông Hồng (Mới)
Giáo án NLS Địa lí 9 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 13: Vùng Đồng bằng sông Hồng (Mới). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
- Phân tích được thế mạnh của vùng về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; vấn đề phát triển kinh tế biển.
- Phân tích được đặc điểm dân cư, nguồn lao động và ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng.
- Phân tích được vấn đề đô thị hoá ở Đồng bằng sông Hồng; vị thế của Thủ đô Hà Nội.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng số liệu, hình ảnh trong SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày thế mạnh của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển các ngành kinh tế; đặc điểm dân cư, nguồn lao dộng và ảnh hưởng của các nhân tố tới dự phát triển kinh tế - xã hội của vùng; vấn đề đô thị hóa ở Đồng bằng sông Hồng và sự phát triển và phân bố kinh tế Đồng bằng sông Hồng.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc dữ liệu số (bản đồ số, số liệu thống kê mới nhất từ Tổng cục Thống kê) thông qua các từ khóa xác định rõ ràng.
- [2.2.TC2a]: Sử dụng các công cụ cộng tác trực tuyến (Padlet/Google Slides) để chia sẻ kết quả thảo luận nhóm và đóng vai trò trung gian tổng hợp thông tin.
- [5.2.TC2a]: Lựa chọn và sử dụng công cụ số (Google Earth/Maps) để giải quyết nhu cầu xác định vị trí, khoảng cách địa lý thực tế.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng các công cụ AI (Chatbot như ChatGPT/Gemini) để hỗ trợ phân tích nguyên nhân, tìm kiếm ý tưởng giải pháp cho các vấn đề kinh tế - xã hội của vùng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bản đồ số (Google Maps), Link Padlet nộp sản phẩm, Ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (kết nối Internet).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1 và dựa vào hình 13.1 trong SGK (hoặc bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng treo tường) để trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.
c. Sản phẩm: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục 1 SGK tr.166 và hình 13.1 và, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.
- GV hướng dẫn HS: Sử dụng Google Maps/Google Earth để xác định vị trí cảng Hải Phòng và sân bay Nội Bài. Đo khoảng cách đường chim bay từ Hà Nội đến cửa khẩu Móng Cái. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm GV yêu cầu. - HS thao tác trên bản đồ số, xác định các điểm tiếp giáp. - GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng xác định trên bản đồ và trình bày thông tin. - GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng sông Hồng. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - Diện tích: 23,94 nghìn km2 (chiếm 7,2% diện tích cả nước năm 2024). - Bao gồm Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và các tỉnh: Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình. - Giáp với vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và nước láng giềng Trung Quốc; phía đông có vùng biển rộng thuộc vịnh Bắc Bộ với nhiều đảo như Cô Tô, Cái Bầu (Quảng Ninh); Cát Bà, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng),... - Đồng bằng sông Hồng là cửa ngõ ra biển của các Tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc. - Vị trí địa lí của Đồng bằng sông Hồng thuận lợi cho kết nối, giao thương với các vùng trong cả nước và thế giới. | [5.2.TC2a]: HS mở Google Maps/Earth, sử dụng công cụ "Đo khoảng cách" để xác định tính kết nối của vùng với các khu vực lân cận. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Phân tích được thế mạnh của vùng về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác Hình 13.1 và thông tin mục 2 SGK tr.167 – tr.168 và trả lời câu hỏi:
- Phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển của vùng Đồng bằng sông Hồng.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, câu trả lời của HS về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư, xã hội
a. Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bàng 13.1, thông tin mục 3 và mục 4 SGK tr.168 – tr.170 và trả lời câu hỏi:
- Phân tích vấn đề dân cư, đặc điểm nguồn lao động, vấn đề đô thị hóa của vùng đồng bằng sông Hồng.
- Phân tích vị thế của Thủ đô Hà Nội.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Đồng bằng sông Hồng là vùng có số dân và mật độ dân số lớn nhất cả nước. + Chất lượng lao động cao hơn nhiều so với mức bình quân cả nước.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào Bảng 13.1 và mục 3 SGK tr.168 – tr.170 và trả lời câu hỏi: Hãy phân tích đặc điểm dân cư, nguồn lao động và ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển kinh tế - xã hội; vấn đề đô thị hóa ở Đồng bằng sông Hồng.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Excel/Google Sheets trên điện thoại/máy tính bảng để vẽ nhanh biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số hoặc tỉ lệ dân thành thị (chọn 1 chỉ số). - GV cung cấp một số tư liệu về dân cư, nguồn lao động, đô thị hóa của vùng đồng bằng sông Hồng (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). - GV mở rộng kiến thức, đặt câu hỏi cho HS: Vì sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS nhập số liệu từ SGK vào Google Sheets, sử dụng tính năng "Chèn biểu đồ" (Insert Chart) để tạo biểu đồ cột/đường, qua đó trực quan hóa xu hướng tăng trưởng. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời các cặp đôi trình bày nội dung tìm hiểu. - HS show màn hình kết quả biểu đồ. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm dân cư, nguồn lao động, vấn đề đô thị hóa: + Đặc điểm dân cư: số dân và mật độ nhân số cả nước, là nguồn lao động dồi dào để phát triển kinh tế. + Đặc điểm lao động: lao động cần cù có kinh nghiệm trong nông nghiệp, chất lượng ngày càng được cải thiện. + Vấn đề đô thị hóa: mức độ đô thị hóa cao và tăng nhanh thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động và kinh tế. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 3. Dân cư, xã hội a. Dân cư - Quy mô dân số và gia tăng dân số: + Quy mô dân số lớn nhất cả nước. + Quy mô dân số tăng do tỉ lệ tăng dân số tự nhiên còn cao và nhập cư. - Cơ cấu dân số: + Nhóm người từ 15 đến 64 tuổi chiếm tỉ lệ cao. + Đồng bằng sông Hồng đang bước vào giai đoạn già hoá dân số. " Nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế của vùng. - Phân bố dân cư: + Mật độ dân số cao nhất cả nước. + Dân số sinh sống ở khu vực nông thôn nhiều hơn khu vực thành thị. - Thành phần dân tộc: Có nhiều dân tộc chung sống.
b. Nguồn lao động - Số lượng: Nguồn lao động dồi dào. - Chất lượng: + Trình độ cao nhất cả nước. + Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được tích luỹ qua nhiều thế hệ, khả năng tiếp cận trình độ khoa học – công nghệ nhanh. - Phân bố: + Tập trung ngày càng nhiều ở khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ. + Các đô thị, nhất là Hà Nội và Hải Phòng tập trung nhiều lao động có trình độ cao. c. Đô thị hóa - Lịch sử hình thành và phát triển đô thị: Đô thị ở vùng Đồng bằng sông Hồng hình thành rất sớm, tuy nhiên phát triển chậm. - Tính chất đô thị hóa: Từ khi thực hiện công cuộc Đổi mới đất nước (năm 1986), quá trình đô thị hoá gắn liền với công nghiệp hoá, hiện đại hoá. - Thực trạng đô thị hóa: + Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng. + Quy mô đô thị mở rộng, trong vùng có Hà Nội là đô thị đặc biệt. + Xu hướng hình thành các đô thị hiện đại, thông minh, xanh, vệ tinh,... chú trọng phát triển các đô thị hai bên bờ sông Hồng và các sông lớn trong vùng. * Tuy nhiên, sự tập trung đông dân cư vào các đô thị lớn cũng gây ra một số khó khăn cần giải quyết như ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, nhà ở,... | [3.1.TC2a]: Chỉ ra cách chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau. | |||||||||
Tư liệu 3: Theo nghị quyết 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023, nước ta phát triển vùng động lực phía Bắc, bao gồm Thành phố Hà Nội và các địa bàn cấp huyện dọc theo trục quốc lộ 5 và quốc lộ 18 qua các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Hài Dương, thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh, trong đó Thành phố Hà Nội là cực tăng trưởng. Xây dựng vùng động lực phía Bắc đi đầu trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, khoa học công nghệ, đối mới sáng tạo, kinh tế số, xã hội số; phát huy vai trò là trung tâm kính tế, văn hoá, giáo dục đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ đối mới sáng tạo của quốc gia. Phát triển một số ngành dịch vụ hiện đai, chất lượng cao; các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, tham gia sâu vào chuối giá trị toàn câu; trung tâm kinh tế biển với các ngành vận tải và dịch vụ cảng biến, du lịch biển đảo và công nghiệp đóng tàu. | |||||||||||
Trả lời câu hỏi mở rộng: Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, vì: - Nguyên nhân về tự nhiên: + Là đồng bằng châu thổ rộng lớn thứ 2 sau Đồng bằng sông Cửu Long (1,5 triệu ha). + Có hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình là hệ thống sông lớn đứng hàng thứ 2 của Việt Nam (sau hệ thống sông Mê Kông). + Có khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Nguyên nhân về lịch sử khai thác lãnh thổ: là một trong những vùng được khai phá và định cư lâu đời nhất ở nước ta. Nhờ sự thuận lợi về địa hình và khí hậu, con người đã sinh sống ở đây từ hàng vạn năm về trước. - Nguyên nhân về kinh tế - xã hội: + Nền nông nghiệp trồng lúa nước ở đồng bằng sông Hồng đã có từ xa xưa. Ngày nay, trình độ thâm canh trong việc trồng lúa nước ở đây đạt mức cao nhất trong cả nước. Vì vậy, nghề này đòi hỏi nhiều lao động. Trừ các thành phố lớn, những nơi càng thâm canh và có một số nghề thủ công truyền thống thì mật độ dân cư càng đông đúc. + Hình thành mạng lưới trung tâm công nghiệp quan trọng, dày đặc. Hà Nội là thành phố triệu dân lớn nhất khu vực phía Bắc. Các thành phố và thị xã khác có số dân đông như Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương. Việc phát triển công nghiệp và đô thị góp phần làm tăng mức độ tập trung dân số ở Đồng bằng sông Hồng. | |||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu video và dẫn dắt: Hà Nội không chỉ là thủ đô nghìn năm văn hiến của dải đất hình chữ S mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng. https://www.youtube.com/watch?v=zr2YBBg30ds - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác mục 4 SGK tr.162 và trả lời câu hỏi: Phân tích vị thế của thủ đô Hà Nội. - GV cho HS xem video https://www.youtube.com/watch?v=AhuJ3cYAsFk Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời các HS trình bày nội dung tìm hiểu. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 4. Vị thế của Thủ đô Hà Nội - Hà Nội là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế,… - Quy mô kinh tế của Hà Nội lớn (chiếm khoảng 41% GRDP toàn vùng Đồng bằng sông Hồng và khoảng 12,4% GDP cả nước - năm 2024). - Hà Nội thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và có trị giá xuất khẩu đứng hàng đầu cả nước. - Sức lan toả và ảnh hưởng của Hà Nội tới các vùng và cả nước. - Mục tiêu phấn đấu là Hà Nội sẽ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực. | ||||||||||
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Mục tiêu: Trình bày sự phát triển và phân bố kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm nhỏ (3 – 6 HS/nhóm), khai thác Bảng 13.2 – Bảng 13.5, Hình 13.3 – 13.4, thông tin mục 5 SGK tr.170 – tr.175 và trả lời câu hỏi: Phân tích sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vùng Đồng bằng sông Hồng.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm về Vùng Đồng bằng sông Hồng trên Quizizz/Kahoot.
- GV hướng dẫn HS làm phần Luyện tập SGK tr.175.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Kết quả điểm số của HS. - Đán án (đính kèm ở dưới)
| [5.2.TC2b]: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tương tác và trả lời câu hỏi trắc nghiệm. |
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 13: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Đồng bằng sông Hồng gồm bao nhiêu tỉnh?
Câu 2: Đồng bằng sông Hồng có diện tích
Câu 3: Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
Câu 4: Phía tây Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với
D. số dân thưa, cơ cấu dân số trẻ. Câu 5: Đồng bằng sông Hồng có đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho phát triển
Câu 6: Đồng bằng sông Hồng có mùa đông lạnh thích hợp để phát triển
Câu 7: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
Đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | A | B | D | D |
| Câu hỏi | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | C | B | B | D | B |
Nhiệm vụ 2. Thực hiện bài tập 2 phần Luyện tập SGK tr.175.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ:
2. Dựa vào bảng 13.2, hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 – 2024. Nêu nhận xét.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiêm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học thực hiện vẽ sơ đồ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày nội dung bài tập.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Gợi ý:
+ Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường.
+ Nhận xét: Diện tích và sản lượng đều giảm (dẫn chứng).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Vùng Đồng bằng sông Hồng..
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.175.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
- Sản phẩm Infographic hoặc Video sinh động, thông tin chính xác, hấp dẫn về du lịch Đồng bằng Sông Hồng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..






