Giáo án NLS Địa lí 9 Bài 14: Vùng Bắc Trung Bộ (Mới)

Giáo án NLS Địa lí 9 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 14: Vùng Bắc Trung Bộ (Mới). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 14: VÙNG BẮC TRUNG BỘ

   

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
  • Trình bày được đặc điểm phân hoá của tự nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.
  • Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ.
  • Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở Bắc Trung Bộ.
  • Phân tích được thế mạnh về du lịch ở Bắc Trung Bộ.
  • Phân tích được vấn đề phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng số liêu, hình ảnh trong SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; đặc điểm phân bố dân cư, thế mạnh về du lịch và vấn đề phát triển kinh tế biển Bắc Trung Bộ.
  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: liên hệ thực tế về Bắc Trung Bộ.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2b]: Tổ chức được việc tìm kiếm dữ liệu, thông tin (về thiên tai, khí hậu) trong môi trường số một cách hiệu quả.
  • [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số (Padlet/Google Slides) cho các quá trình hợp tác nhóm.
  • [5.2.TC2a]: Xác định được nhu cầu giải quyết vấn đề (du lịch, thiên tai) và lựa chọn công cụ số (AI, App thời tiết) phù hợp.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (ChatGPT, Gemini...) để hỗ trợ giải quyết vấn đề đơn giản (gợi ý giải pháp phòng chống thiên tai, lập kế hoạch du lịch).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
  • Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Bắc Trung Bộ. 
  • Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Bắc Trung Bộ. 
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)
  • Mã QR truy cập học liệu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Bắc Trung Bộ.
  • Điện thoại thông minh (nếu có điều kiện) có kết nối internet để tra cứu và sử dụng AI.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan sát hình ảnh và trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về địa danh xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.

- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS quan sát hình ảnh về một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Bắc Trung Bộ, sau đó đoán tên tỉnh thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.

+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.

- GV trình chiếu hình ảnh:

kenhhoctapkenhhoctap
Hình 1:.....................Hình 2:.....................
kenhhoctapkenhhoctap
Hình 3:.....................Hình 4:.....................

- [6.2.TC2a]: GV khuyến khích HS: Sử dụng Google Lens (tìm kiếm bằng hình ảnh) hoặc Chatbot AI để nhận diện nhanh địa danh và trích xuất thông tin ngắn gọn nếu chưa biết.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh và đoán địa danh.

- [1.1.TC2b]: HS thực hiện thao tác tìm kiếm hình ảnh/từ khóa trên điện thoại để xác thực thông tin.

- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời. 

- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Hình 1: Thanh Hóa 
+ Hình 2: Nghệ An
+ Hình 3: Quảng Trị

+ Hình 4: Huế

=> Đây là những tỉnh thành thuộc vùng Bắc Trung Bộ.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bắc Trung Bộ là một bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phong phú, văn hoá đa dạng. Điều kiện tự nhiên và dân cư của Bắc Trung Bộ có đặc điểm gì? Bắc Trung Bộ có thế mạnh gì trong phát triển kinh tế? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 14: Vùng Bắc Trung Bộ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào hình 14.1, mục 1 SGK tr.176 và thực hiện nhiệm vụ: Xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ.

c. Sản phẩm: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân hóa thiên nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác Hình 14.1, thông tin mục 2 SGK tr.176 – tr.178 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 phiên bản số hóa.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên link Padlet/Google Docs.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu dẫn dắt: Tự nhiên của Bắc Trung Bộ có sự phân hoá theo chiều tây - đông, ảnh hưởng tới sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.

- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS: Khai thác Hình 14.1, thông tin mục 2 SGK tr.176 – tr.178 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 trên link Padlet/Google Docs.

+ Nhóm 1:  Tìm hiểu địa hình và đất. 

+ Nhóm 2: Tìm hiểu khí hậu.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu nguồn nước. 

+ Nhóm 4: Tìm hiểu sinh vật. 

+ Nhóm 5: Tìm hiểu khoáng sản. 

+ Nhóm 6: Tìm hiểu biển, đảo. 

- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm hình ảnh minh họa từ Internet để dán vào bảng chung.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Nhóm:….

Đặc điểmẢnh hưởng đến cơ cấu kinh tế
Địa hình, đất  
Khí hậu  
Nguồn nước  
Sinh vật  
Khoáng sản  
Biển, đảo  

   

- GV cung cấp thêm một số tư liệu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận, phân công thành viên nhập liệu trực tiếp trên Padlet/Google Docs.

- HS tổ chức tìm kiếm thông tin về khoáng sản, địa hình, khí hậu đặc trưng (gió phơn) trên các trang web uy tín để bổ sung cho SGK.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV chiếu Padlet/Google Docs lên màn hình lớn.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày nội dung tìm hiểu theo Phiếu học tập số 1. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2. 

[1.1.TC2b]: Minh họa được nhu cầu tìm kiếm thông tin (khoáng sản, địa hình,…)

Tư liệu 1:

kenhhoctap

Sông Gianh

kenhhoctap

Sông Hương

kenhhoctap

Khu nước khoáng Sơn Kim

 

kenhhoctap

Vườn quốc gia Bến Én

kenhhoctap

Bãi biển Sầm Sơn

kenhhoctap

Đầm phá Tam Giang–Cầu Hai

 

kenhhoctap

Khai thác mỏ sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh

kenhhoctap

Khai thác đá tại mỏ đá Thanh Hóa

     

https://www.youtube.com/watch?v=AdgAk5GQEH0

https://www.youtube.com/watch?v=iHBm0JghPIo

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Nhóm:….

Đặc điểmẢnh hưởng đến cơ cấu kinh tế
Địa hình và đất

Gồm ba dạng chính: 

- Đồi núi ở phía tây, loại đất chủ yếu là feralit.

- Đồng bằng chuyển tiếp, chủ yếu là đất phù sa và các cồn cát.

- Biển, thềm lục địa, đảo ở phía đông.

- Tạo thuận lợi cho vùng hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

- Tạo thế mạnh cho phát triển hoạt động du lịch.

   

Khí hậuKhí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh, có sự phân hoá theo chiều đông – tây và theo độ cao địa hình cho phép.Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nhất là tính mùa vụ, tình hình phân bố và đa dạng hóa cây trồng.
Nguồn nước

- Sông thường ngắn và dốc, có giá trị về thuỷ điện, thuỷ lợi.

- Có nhiều hồ, đầm (Kẻ Gỗ, Cầu Hai,...) có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản và du lịch. 

- Có một số nguồn nước khoáng có giá trị trong công nghiệp và du lịch như: Sơn Kim (Hà Tĩnh), Suối Bang (Quảng Trị), Thanh Tân (Huế),...

Cung cấp nguồn nước cho sản xuất, sinh hoạt, xây dựng nhà máy thủy điện, phát triển du lịch. 
Sinh vật

- Hệ sinh thái rừng đa dạng gồm rừng nhiệt đới ẩm và rừng cận nhiệt đới.

- Rừng Bắc Trung Bộ có một số loài gỗ quý như: lim, táu,... 

- Rừng phòng hộ đầu nguồn các sông và ven biển có vai trò quan trọng trong phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. 

- Vùng có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia như Miền Tây Nghệ An, Phong Nha Kẻ Bàng, Bạch Mã,...  

Thuận lợi để phát triển lâm nghiệp, công nghiệp sản xuất và chế biến gỗ, du lịch sinh thái. 
Khoáng sản

- Tài nguyên khoáng sản khá phong phú.

- Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn là sắt, đá vôi, crôm, thiếc, ti-tan.

Điều kiện để phát triển các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản. 
Biển, đảo

Vùng biển rộng với đường bờ biển kéo dài, cùng hệ thống các:

- Đảo (hòn Mê, Cồn Cỏ,...)

- Đầm phá (Tam Giang - Cầu Hai,...)

- Vùng vịnh (Vũng Áng, Chân Mây,...)

- Bãi tắm đẹp (Sầm Sơn, Lăng Cô,...)

Phát triển tổng hợp kinh tế biển. 

   

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu phân bố dân cư

a. Mục tiêu: Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 3 SGK tr.178 và thực hiện nhiệm vụ:

- Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở vùng Bắc Trung Bộ.

- Giải thích sự phân bố dân cư của vùng.

c. Sản phẩm: Đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố kinh tế

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS:

- Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở Bắc Trung Bộ.

- Phân tích được thế mạnh về du lịch ở Bắc Trung Bộ.

- Phân tích được vấn đề phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 14.2 – 14.5, Bảng 14.1 – 14.4, thông tin mục 4, 5 SGK tr.179 – tr.184 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Bắc Trung Bộ

b. Nội dung: 

- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên ứng dụng số về Bắc Trung Bộ

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.184.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 14: VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Bắc Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?

A. 2 tỉnh.B. 6 tỉnh.C. 3 tỉnh.D. 7 tỉnh.

Câu 2: Phía đông Bắc Trung Bộ tiếp giáp với

A. Lào.B. Biển Đông.
C. Bắc Trung Bộ.D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 3: Phía bắc Bắc Trung Bộ tiếp giáp với

A. Lào.B. Biển Đông.
C. Đồng bằng sông Hồng.D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 4: Diện tích tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ là

A. 52,1 nghìn km2.B. 21,2 nghìn km2.C. 51,2 nghìn km2.D. 80 nghìn km2.

Câu 5: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

A. Thanh Hóa.B. Nghệ An.C. Quảng Ngãi.D. Quảng Trị.

Câu 6: Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng nào sau đây?

A. Đồng bằng sông Hồng.B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.D. Đông Nam Bộ.

Câu 7: Phía Tây Bắc Trung Bộ có thế mạnh phát triển ngành kinh tế nào sau đây? 

A. Du lịch. 

B. Thủy sản. 

C. Lâm nghiệp. 

D. Trồng cây lương thực.

Câu 8: Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là 

A. bão, lũ lụt, hạn hán.B. gió lào khô nóng, bão cát.
C. xâm nhập mặn, ngập úng.D. sóng lừng, sạt lở bờ biển.

Câu 9: Tại sao các nhà máy thuỷ điện ở Bắc Trung Bộ chủ yếu có công suất nhỏ? 

A. Các sông suối luôn ít nước quanh năm. 

B. Phần lớn sông ngắn, trữ năng thuỷ điện ít. 

C. Thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thuỷ điện quy mô lớn.  

D. Nhu cầu tiêu thụ điện trong sản xuất và sinh hoạt chưa cao.

Câu 10: Ngành kinh tế biển không phải là thế mạnh của Bắc Trung Bộ là: 

A. du lịch biển, điện gió.B. giao thông vận tải biển.
C. khai thác và nuôi trồng hải sản.D. khai thác và chế biến khoáng sản.

   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- [5.2.TC2b]: HS sử dụng thiết bị di động truy cập đường link/quét mã QR để tham gia bài tập trắc nghiệm trực tuyến trong 10 phút.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Câu hỏi12345
Đáp ánBBCCC
Câu hỏi678910
Đáp ánDCAAD

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.184

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào hình 14.4, hãy hoàn thành bảng sau vào vở: 

Cây trồng, vật nuôiTỉnh, thành phố
??

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiêm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học thực hiện hoàn thành bảng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày nội dung bài tập.

- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).

Gợi ý:

Cây trồng, vật nuôiTỉnh, thành phố
LúaThanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh,...
MíaThanh Hoá, Nghệ An,...
LạcThanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh,...
TrâuThanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh,...
Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị...
LợnThanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh,...
Gia cầmThanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị...

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: 

- GV chuyển sang nội dung mới.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Củng cố kiến thức đã học về Bắc Trung Bộ

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.184. 

c. Sản phẩm: Sản phẩm Infographic số về phòng chống thiên tai (Bão, Lũ, Gió Lào...).

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm thông tin và hình ảnh, viết bài giới thiệu cho du khách về một điểm du lịch nổi tiếng ở vùng Bắc Trung Bộ.

- GV yêu cầu HS: [3.1.TC2a] và [6.2.TC2a]: Tạo một Infographic (đồ họa thông tin) giới thiệu về một điểm du lịch nổi tiếng ở vùng Bắc Trung Bộ. Có thể sử dụng AI để gợi ý nội dung ngắn gọn cho Infographic.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.

- HS sử dụng công cụ thiết kế (Canva/Piktochart) và nộp bài qua Padlet/Google Classroom.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: 

+ Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

+ Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

+ Đặc điểm phân bố dân cư

+ Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế.

- Hoàn thành bài tập phần. 

- Làm bài tập – Bài 14 (SBT Lịch sử Địa lí 9 – phần Địa lí).

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 15: Thực hành: Tìm hiểu vấn đề phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở vùng Bắc Trung Bộ

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay