Giáo án NLS Địa lí 9 Bài 16: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Giáo án NLS Địa lí 9 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 16: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
VÀ TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế chính.
- Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc, văn hoá.
- Phân tích được tình hình phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng.
- Phân tích được các vấn đề môi trường trong phát triển ở vùng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng số liệu, hình ảnh trong SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế chính; sự phân bố dân cư và phân tích được sự phát triển của một số ngành kinh tế mạnh của Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế về Duyên hải Nam Trung Bộ.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc dữ liệu số (hình ảnh, số liệu thống kê kinh tế mới nhất) thông qua các từ khóa xác định rõ ràng trên các cổng thông tin chính thống.
- [3.1.TC2a]: Tạo và chỉnh sửa nội dung số (biểu đồ điện tử) từ bảng số liệu thô để trực quan hóa sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- [5.2.TC2a]: Lựa chọn và sử dụng công cụ số (Google Maps/Earth) để giải quyết nhu cầu xác định vị trí, tiềm năng cảng biển nước sâu.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cho các vấn đề kinh tế - xã hội (hạn hán, phát triển bền vững).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Học liệu số: Bản đồ số (Google Maps), File trình chiếu, Link Padlet nộp sản phẩm, Ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini), Phần mềm bảng tính (Excel/Sheets). Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan sát hình ảnh và trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về địa danh xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.
- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS quan sát hình ảnh về một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Nam Trung Bộ, sau đó đoán tên tỉnh thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
- GV trình chiếu hình ảnh:
![]() | ![]() |
| Hình 1:..................... | Hình 2:..................... |
![]() | ![]() |
| Hình 3:..................... | Hình 4:..................... |
- GV yêu cầu HS sử dụng tính năng Google Lens để xác định chính xác tên và tỉnh thành nếu không biết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và đoán địa danh.
- [1.1.TC2a]: HS sử dụng camera điện thoại/Google Lens quét hình ảnh trên màn hình chiếu, lọc kết quả tìm kiếm để xác định tên địa danh và vị trí hành chính chính xác.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
| + Hình 1: Đà Nẵng |
| + Hình 2: Quảng Nam cũ |
| + Hình 3: Phú Yên cũ |
+ Hình 4: Ninh Thuận cũ => Đây là những tỉnh thành thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. |
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Duyên hải Nam Trung Bộ là một bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Đây là khu vực có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế. Duyên hải Nam Trung Bộ có những chuyển biến như thế nào trong phát triển và phân bố kinh tế? Ngành kinh tế nào được xác định là ngành thế mạnh? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 16: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào hình 16.1, mục 1 SGK tr.186 và thực hiện yêu cầu: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
c. Sản phẩm: Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế của vùng trong phát triển.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác Hình 16.1 – 16.2, thông tin mục 2 SGK tr.186 – 188 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu dẫn dắt: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có sự phong phú của các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đã tạo cho vùng nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế biển. - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS: Khai thác Hình 16.1 – 16.2, thông tin mục 2 SGK tr.186 – tr.188 và hoàn thành Phiếu học tập số 1. + Nhóm 1: Tìm hiểu địa hình và đất. + Nhóm 2: Tìm hiểu khí hậu. + Nhóm 3: Tìm hiểu nguồn nước. + Nhóm 4: Tìm hiểu sinh vật. + Nhóm 5: Tìm hiểu khoáng sản. + Nhóm 6: Tìm hiểu biển, đảo.
- GV cung cấp thêm một số tư liệu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2) - GV yêu cầu các nhóm sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) để tìm kiếm giải pháp cho phần "Hạn chế" (đặc biệt là hạn hán và sa mạc hóa). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - HS truy cập AI Chatbot (ChatGPT/Gemini), nhập câu lệnh (prompt): "Phân tích nguyên nhân gây hạn hán ở vùng Duyên hải Nam Bộ và Tây Nguyên và đề xuất 3 giải pháp khắc phục dựa trên công nghệ hiện đại", sau đó chọn lọc thông tin điền vào phiếu. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày nội dung tìm hiểu theo Phiếu học tập số 1. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2. | [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn. | ||||||||||||||||||||||||
Tư liệu 1:
| ||||||||||||||||||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã hội
a. Mục tiêu: Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc và các đặc trưng văn hoá của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác thông tin mục 3 SGK tr.188 – tr.189 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Trình bày sự phân bố dân cư, dân tộc của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
+ Trình bày đặc điểm văn hoá nổi bật của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phân bố dân cư, dân tộc và những chuyển biến trong phát triển và phân bố kinh tế.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng
a. Mục tiêu: Phân tích được tình hình phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 16.3 – 16.6, Bảng 16.2 – 16.4, thông tin mục 4 SGK tr.190 – tr.194 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các 6 nhóm, dựa vào vào Hình 16.3 – 16.6, Bảng 16.2 – 16.4, thông tin mục 4 SGK tr.190 – tr.194 và hoàn thành Phiếu học tập số 2 trên Padlet/Google Docs (Bảng, hình đính kèm phía dưới Hoạt động 4). + Nhóm 1, 4: Tìm hiểu tỉnh hình phát triển ngành nông nghiệp và thuỷ sản. + Nhóm 2, 5: Tìm hiểu tình hình phát triển ngành công nghiệp. + Nhóm 3, 6: Tìm hiểu tình hình phát triển ngành dịch vụ.
- GV cung cấp link/mã QR vào Padlet/Google Docs. - GV cung cấp một số tư liệu về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ (Đính kèm phía dưới Hoạt động 4). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 4 nhóm trình bày nội dung tìm hiểu trong Phiếu học tập 2. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế Phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới Hoạt động 4.
| [2.4.TC2a]: Cùng làm việc nhóm qua công cụ số. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng 16.2. DIỆN TÍCH VÀ TỈ LỆ MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH CỦA VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN SO VỚI CẢ NƯỚC NĂM 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh, thành phố và Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024; Cục Thống kê năm 2025)
Bảng 16.3. SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN CỦA VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2024 (Đơn vị: nghìn tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
Bảng 16.4. SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU CỦA VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh, thành phố năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tư liệu 4:
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 5: Tìm hiểu các vấn đề môi trường trong phát triển
a. Mục tiêu: Phân tích được một số vấn đề môi trường trong phát triển ở vùng
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào mục 5 SGK tr.194 và thực hiện nhiệm vụ: Phân tích vấn đề môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
c. Sản phẩm: Các vấn đề môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm về Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên qua Quizizz/Kahoot.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.194.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





















