Giáo án NLS Địa lí 9 Bài 17: Vùng Đông Nam Bộ (Mới)

Giáo án NLS Địa lí 9 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 17: Vùng Đông Nam Bộ (Mới). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 17: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

   

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
  • Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
  • Trình bày được đặc điểm về dân cư, đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.
  • Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế thế mạnh của vùng.
  • Phân tích được vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng số liệu, hình ảnh trong SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng, trình bày được đặc điểm dân cư, đô thị hóa ở vùng Đông Nam Bộ; phân tích được sự phát triển và vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2b]: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
  • [3.1.TC2a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • [5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu.
  • [6.1.TC2a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
  • Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Đông Nam Bộ. 
  • Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Vùng Đông Nam Bộ. 
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)
  • Tài khoản các công cụ AI (Gemini/ChatGPT/Copilot), phần mềm bản đồ trực tuyến.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Vùng Đông Nam Bộ.
  • Thiết bị di động (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào hình 17.1, mục 1 SGK tr.195 và thực hiện nhiệm vụ: Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí và phạm vi lãnh thổ của Đông Nam Bộ. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào hình 17.1 và mục 1 SGK tr.195 và thực hiện nhiệm vụ: Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ. 

kenhhoctap

- GV gợi ý HS truy cập Google Maps hoặc Google Earth trên thiết bị cá nhân và thực hành: Xác định ranh giới vùng Đông Nam Bộ, xác định các phía tiếp giáp và các đầu mối giao thông quan trọng.

- GV trình chiếu video về Đông Nam Bộ cho HS xem: 

https://www.youtube.com/watch?v=
Uf4f_Cr3Shw

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ  theo cá nhân mà GV yêu cầu.

- HS thao tác trên ứng dụng bản đồ, zoom vào các khu vực tiếp giáp (Campuchia, Tây Nguyên, Biển Đông).

- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng xác định trên bản đồ và trình bày thông tin.

- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đông Nam Bộ.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

- Diện tích tự nhiên: Hơn 28,0 nghìn km² (chiếm 8,5% diện tích cả nước năm 2024).

- Bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh: Đồng Nai, Tây Ninh.

- Giáp với vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, nước láng giềng Cam-pu-chia.

- Phía đông nam có vùng biển rộng với một số đảo, quần đảo, trong đó quần đảo Côn Sơn có diện tích lớn nhất vùng.

Vị trí của Đông Nam Bộ thuận lợi để phát triển đầy đủ các loại hình giao thông, kết nối với cả nước và quốc tế.

[1.1.TC2b]: Sử dụng Google Maps/Earth để tìm kiếm, xác định vị trí và điều hướng trên bản đồ số để thu thập thông tin địa lí.

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a. Mục tiêu: Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác Hình 17.1, thông tin mục 2 SGK tr.195 – 197 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu về dân cư và đô thị hóa

a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm về dân cư ở vùng Đông Nam Bộ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác bảng 17.1, thông tin mục 3 SGK tr.197 – 198 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Trình bày đặc điểm dân cư ở vùng Đông Nam Bộ. 

+ Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm dân cư và đô thị hóa ở Đông Nam Bộ. 

   

   

HOẠT ĐỘNG GV - HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào Bảng 17.1 và mục 3 SGK tr.197 – 198 và hoàn thành các nhiệm vụ:  

+ Nhiệm vụ 1: Khai thác thông tin mục 3a và trình bày đặc điểm dân cư ở vùng Đông Nam Bộ.

+ Nhiệm vụ 2: Khai thác bảng 17.1, thông tin mục 3b và trình bày đặc đô thị hóa ở vùng Đông Nam Bộ

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân mà GV yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng trả lởi câu hỏi. 

- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vấn đề dân cư, đô thị hóa 

- GV chuyển sang nội dung mới.

3. Dân cư và đô thị hóa

a. Dân cư

- Quy mô và gia tăng dân số: 

+ Quy mô dân số lớn, năm 2024 là gần 21,0 triệu người (chiếm khoảng 20,7% số dân cả nước). 

+ Dân số tăng nhanh chủ yếu do nhập cư. 

- Cơ cấu dân số: 

+ Năm 2024, nhóm người từ 15 đến 64 tuổi chiếm 73,0%. 

+ Vùng có cơ cấu dân số vàng và đang chuyển sang giai đoạn già hoá dân số.

" Thế mạnh để vùng phát triển kinh tế nhưng cũng cần chuẩn bị đối mặt với nhiều vấn đề khi dân số chuyển sang già hoá như phúc lợi, y tế, chăm sóc người cao tuổi,…

- Thành phần dân tộc: Có nhiều dân tộc cùng chung sống như: Kinh, Hoa, Khơ-me, Xtiêng, Cơ-ho, Chăm,...

- Phân bố dân cư: 

+ Năm 2024, mật độ dân số của vùng là 749 người/km², cao hơn 2,4 lần so với cả nước. 

+ Dân cư sinh sống ở khu vực thành thị nhiều hơn khu vực nông thôn.

b. Đô thị hóa

- Lịch sử hình thành và phát triển: Đông Nam Bộ có lịch sử khai thác lãnh thổ khoảng hơn 300 năm trước, từ đó các đô thị dần hình thành và phát triển. 

- Tính chất đô thị hoá: Từ công cuộc Đổi mới, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh do tác động của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

- Thực trạng:

+ Số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và cao nhất cả nước.  

+ Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh đã thúc đẩy phát triển kinh tế vùng, tuy nhiên cũng gây áp lực tới môi trường, nhà ở, giao thông,...

- Xu hướng đô thị hoá: Dần hình thành hệ thống đô thị thông minh và hiện đại, đô thị xanh,...

Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế

a. Mục tiêu: Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở Đông Nam Bộ.

b. Nội dung: GV chia lớp thành các 4 nhóm, dựa vào vào Hình 17.2; 17.3, bảng 17.2 – 17.3 và thông tin mục 4 SGK tr.198 – tr.202 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 5: Tìm hiểu về vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh

a. Mục tiêu: Phân tích được vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS khai thác thông tin trong mục 5 SGK tr.203, thiết kế infographic về vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.

c. Sản phẩm: Infographic của HS về vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, khai thác thông tin trong mục 5 SGK tr.203, thiết kế infographic về vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.

- GV khuyến khích HS: Sử dụng AI tạo ảnh hoặc AI gợi ý nội dung.

- GV cung cấp một số tư liệu về vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh: 

https://www.youtube.com/watch?v=JwFR-68ywzE

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, hoàn thành infographic về vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS thuyết trình infographic về vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vị thế của thành phố Hồ Chí Minh.

GV chuẩn hóa kiến thức:

+ TP.HCM là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, văn hoá, khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục – đào tạo của cả nước.

+ TP.HCM là siêu đô thị có diện tích, dân số, quy mô kinh tế lớn nhất cả nước. Năm 2024, GRDP của Thành phố chiếm khoảng 74,4% GRDP vùng Đông Nam Bộ và 23,6% GDP cả nước.

+ TP.HCM luôn nằm trong số các tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước về thu nhập bình quân đầu người, về số dự án và tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Thành phố là địa phương có ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển hàng đầu cả nước.

+ TP.HCM có sức lan toả, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Đông Nam Bộ và cả nước. Mục tiêu hướng tới của Thành phố là phát triển ngang tầm các đô thị lớn trên thế giới, trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, dịch vụ của châu Á.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

5. Vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh

Infographic của HS về vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh. 

- [3.1.TC2a]: Sử dụng phần mềm thiết kế (Canva) để tạo sản phẩm đồ họa thông tin (Infographic) ở định dạng ảnh/pdf.

- [6.2.TC2a]: Sử dụng tính năng "Text to Image" của AI trong Canva để tạo hình ảnh minh họa độc đáo cho Infographic.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về Vùng Đông Nam Bộ.

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.203.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Trường THCS:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

   

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 17: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Khoáng sản quan trọng nhất ở Đông Nam Bộ là gì?

A. Than.B. Dầu khí.C. Boxit.D. Đồng.

Câu 2: Hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đông Nam Bộ là

A. đất badan và đất xám.B. đất xám và đất phù sa.
C. đất badan và feralit.D. đất xám và đất phèn.

Câu 3: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?

A. Thành phố Hồ Chí MinhB. Bình Dương
C. Long AnD. Tây Ninh

Câu 4: Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất Đông Nam Bộ?

A. Thác Mơ.B. Cần Đơn.C. Trị An.D. Bà Rịa.

Câu 5: Dạng địa hình đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ là

A. dốc, bị cắt xẻ mạnh.B. thoải, khá bằng phẳng.
C. thấp trũng, chia cắt mạnh.D. cao đồ sộ, độ dốc lớn.

Câu 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- [5.2.TC2b]: HS sử dụng thiết bị di động truy cập đường link/quét mã QR để tham gia bài tập trắc nghiệm trực tuyến trong 10 phút.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Câu hỏi12345
Đáp ánBACCB
Câu hỏi678910
Đáp ánACCAC

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.203

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: 

Câu 1. Dựa vào bảng 17.1, hãy:

  • Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 – 2024.
  • Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của vùng.

Câu 2. Vì sao Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn ở nước ta? 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiêm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học thực hiện hoàn thành bảng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày nội dung bài tập.

- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).

Gợi ý:

Câu 1. 

  • Để vẽ biểu đồ thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị, chọn đối tượng số dân thành thị là hình cột, tỉ lệ dân thành thị là hình đường. Biểu đồ có hai trục tung, mỗi trục thể hiện một loại đơn vị. Trục hoành thể hiện thời gian (năm). Lưu ý, thời gian khác nhau, nên khoảng cách các năm trên trục hoành cũng khác nhau.
  • Nhận xét: căn cứ vào bảng số liệu và biểu đồ sẽ thấy có sự thay đổi về số dân và tỉ lệ dân thành thị, nên rút ra nhận xét: số dân và tỉ lệ dân thành thị ở Đông Nam Bộ lớn và ngày càng tăng (dẫn chứng qua các năm).

Câu 2:

  • Về điều kiện tự nhiên: địa hình, đất, khí hậu (dẫn chứng),… thuận lợi cho cây công nghiệp lâu năm phát triển.
  • Về điều kiện kinh tế - xã hội: dân cư và lao động, cơ sở vật chất - kĩ thuật (cơ sở chế biến) và hạ tầng giao thông vận tải, ứng dụng khoa học - công nghệ, thị trường,… như thế nào?

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: 

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Củng cố kiến thức đã học về vùng Đông Nam Bộ.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.203. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm thông tin, tư liệu tìm hiểu thêm về Thành phố Hồ Chí Minh.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: 

+ Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ.

+ Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

+ Đặc điểm phân bố dân cư.

+ Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế.

+ Vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.203. 

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 18: Thực hành – Phân tích ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay