Giáo án NLS Địa lí 9 Bài 18: Thực hành Phân tích ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ
Giáo án NLS Địa lí 9 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 18: Thực hành Phân tích ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 18: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH Ý NGHĨA
CỦA VIỆC TĂNG CƯỜNG KẾT NỐI LIÊN VÙNG ĐỐI VỚI
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tìm hiểu thông tin, phân tích ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển vùng Đông Nam Bộ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí thông qua các công cụ Địa lí học (khai thác văn bản, bản đồ, số liệu, ...); thông qua khai thác internet.... để tìm hiểu về kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- [1.2.TC2a]: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- [3.1.TC2a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- [5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực chủ động trong các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Bản đồ vùng kinh tế Đông Nam Bộ, bản đồ kinh tế Việt Nam, bản đồ giao thông Việt Nam,...
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Link truy cập các ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini/Copilot).
- Phần mềm tạo trò chơi trực tuyến (Quizizz/Kahoot).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học.
- Thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối internet để tra cứu và làm việc nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Trò chơi ô chữ. HS tìm kiếm những từ khóa được ẩn trong ô chữ và trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tỉnh/thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Trò chơi ô chữ.
- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS quan sát ô chữ mà giáo viên chuẩn bị, tìm kiếm những từ khóa được ẩn trong ô chữ trong thời gian 1 phút.
+ HS trả lời được nhiều đáp án nhất sẽ được điểm cộng.
- GV trình chiếu ô chữ:
| T | G | E | C | S | Q | A | N | G | H |
| M | H | T | Â | Y | N | I | N | H | R |
| Ô | E | Ồ | G | H | M | K | B | D | I |
| C | Ư | Á | C | Q | H | Ô | P | Ư | Ô |
| N | B | Ì | N | H | P | H | Ư | Ớ | C |
| B | C | X | D | M | Í | K | E | H | G |
| Q | H | Ê | I | K | D | M | M | Í | U |
| G | A | H | L | Ê | À | K | I | Ồ | Ừ |
| Đ | Ồ | N | G | N | A | I | N | N | H |
| H | Ò | X | C | N | I | N | H | B | H |
- Sau khi chơi trò chơi, GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát ô chữ và tìm kiếm từ khóa.
- Các HS đưa ra đáp án mà mình tìm được.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
| T | G | E | C | S | Q | A | N | G | H |
| M | H | T | Â | Y | N | I | N | H | R |
| Ô | E | Ồ | G | H | M | K | B | D | I |
| C | Ư | Á | C | Q | H | Ô | P | Ư | Ô |
| N | B | Ì | N | H | P | H | Ư | Ớ | C |
| B | C | X | D | M | Í | K | E | H | G |
| Q | H | Ê | I | K | D | M | M | Í | U |
| G | A | H | L | Ê | À | K | I | Ồ | Ừ |
| Đ | Ồ | N | G | N | A | I | N | N | H |
| H | Ò | X | C | N | I | N | H | B | H |
=> Đây là các tỉnh/thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ở các bài học trước, chúng ta đã tìm hiểu về Đông Nam Bộ – vùng kinh tế phát triển năng động bậc nhất cả nước với quy mô công nghiệp và dịch vụ dẫn đầu. Tuy nhiên, một 'máy kéo' kinh tế dù mạnh đến đâu cũng không thể vận hành đơn độc nếu thiếu đi nhiên liệu, nguyên liệu và thị trường tiêu thụ từ các khu vực xung quanh. Vậy sự gắn kết giữa Đông Nam Bộ với các vùng lân cận như Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có ý nghĩa chiến lược như thế nào đối với bản thân vùng cũng như cả nước? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu và làm rõ điều này qua Bài 18: Thực hành: Phân tích ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ.
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Phân tích được ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển vùng Đông Nam Bộ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS sưu tầm tư liệu và trình bày, phân tích ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển vùng Đông Nam Bộ.
c. Sản phẩm: Bài báo cáo tìm hiểu của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm trên ứng dụng Quizizz/Kahoot.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Trường THCS: ………………………………………. Lớp: …………………………………………………… Họ và tên: ……………………………………………...
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 18: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH Ý NGHĨA CỦA VIỆC TĂNG CƯỜNG KẾT NỐI LIÊN VÙNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Theo nội dung bài học, kết nối liên vùng có vai trò chủ yếu nào đối với mối quan hệ giữa các vùng kinh tế? A. Làm gia tăng sự chênh lệch và khoảng cách phát triển giữa các vùng. B. Thay thế hoàn toàn các hoạt động giao thương nội vùng. C. Tăng cường mối liên hệ, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển về mọi mặt. D. Hạn chế việc trao đổi hàng hóa và nguồn lao động giữa các vùng. Câu 2: Nhờ tăng cường kết nối liên vùng, Đông Nam Bộ dễ dàng tiếp cận hơn với những vùng giàu tài nguyên thiên nhiên nào dưới đây? A. Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi phía Bắc. B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. C. Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên và Đồng bằng sông Hồng. D. Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Câu 3: Đối với ngành nông nghiệp và công nghiệp chế biến, việc kết nối liên vùng giữa Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long mang lại ý nghĩa quan trọng nào? A. Dễ tiếp cận nguồn sản xuất lương thực, thực phẩm trọng điểm. B. Giải quyết triệt để tình trạng thiếu hụt năng lượng điện. C. Giúp Đông Nam Bộ chuyển đổi toàn bộ diện tích đất sang trồng lúa. D. Giảm nhẹ tối đa các tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu. Câu 4: Việc tăng cường kết nối liên vùng không chỉ mang lại lợi ích cho riêng Đông Nam Bộ mà còn có ý nghĩa chiến lược nào đối với cả nước? A. Góp phần thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển. B. Tập trung toàn bộ nguồn lực kinh tế quốc gia về Đông Nam Bộ. C. Biến Đông Nam Bộ thành vùng duy nhất phát triển công nghiệp. D. Hạn chế khả năng thu hút đầu tư nước ngoài của các vùng lân cận. Câu 5: Là vùng kinh tế phát triển năng động bậc nhất cả nước, việc tăng cường kết nối liên vùng giúp Đông Nam Bộ giải quyết bài toán thiếu hụt nguồn nhân lực thông qua tác động nào? A. Đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động sang các nước trong khu vực. B. Thu hút thêm lực lượng lao động từ các vùng khác để đáp ứng yêu cầu phát triển. C. Tự động hóa hoàn toàn 100% tất cả các ngành kinh tế. D. Giảm bớt số lượng các khu công nghiệp và khu chế xuất hiện có. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- [5.2.TC2b]: HS sử dụng thiết bị di động truy cập đường link/quét mã QR để tham gia bài tập trắc nghiệm trực tuyến trong 7 phút.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | D | A | A | B |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..