Giáo án NLS Địa lí 9 Bài 19: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Mới)

Giáo án NLS Địa lí 9 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 19: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Mới). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 19: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

   

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
  • Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
  • Phân tích được đặc điểm dân cư; một số vấn đề xã hội của vùng.
  • Trình bày được sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng số liệu, hình ảnh trong SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng, phân tích được đặc điểm dân cư, trình bày được một số vấn đề xã hội; sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế thế mạnh cũng như Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 
  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2b]: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
  • [5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu (Tra cứu bản đồ, xác định thực vật).
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Phân tích số liệu, gợi ý giải pháp).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
  • Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 
  • Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)
  • Link truy cập các ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini/Copilot)
  • Phần mềm Padlet, Quizizz/Kahoot.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 19.1, thông tin mục 1 SGK tr.205 và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 

c. Sản phẩm: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng đồng bằng sông Cửu Long. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 19.1, thông tin mục 1 SGK tr.205 và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS truy cập Google Maps/Google Earth: Xác định ranh giới vùng, các mặt tiếp giáp và hệ thống sông ngòi chính.

- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận:

+ Nêu các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 

+ Trình bày đặc điểm, ý nghĩa vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng. 

- GV tổ chức cho HS xem video: Những hình ảnh tuyệt vời của vùng Đồng bằng sông Cửu Long:

https://www.youtube.com/watch?v=1ItooZjw50U

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK kết hợp video  GV cung cấp, trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình tìm hiểu (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS lần lượt trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đồng bằng sông Cửu Long. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ “hậu thuẫn” mà vùng đồng bằng sông Cửu Long phát triển các ngành kinh tế và trở thành một trong các vùng kinh tế động lực. 

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

- Diện tích tự nhiên khoảng 36,4 nghìn km² (chiếm 11,0% diện tích cả nước năm 2024)

- Bao gồm thành phố Cần Thơ và các tỉnh: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.

- Nằm ở phía tây nam của Tổ quốc, giáp vùng Đông Nam Bộ, nước láng giềng Cam-pu-chia.

- Phía tây và phía đông nam có một vùng biển rộng, với nhiều đảo và quần đảo như: đảo Phú Quốc, quần đảo Thổ Chu, Nam Du,...

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo điều kiện thuận lợi để vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển kinh tế trên đất liền cũng như trên biển, mở rộng mối quan hệ hợp tác với các nước trong lưu vực sông Mê Công. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[1.1.TC2b]: Sử dụng Google Maps để tìm kiếm, xác định vị trí  và quan sát ở chế độ xem vệ tinh.

Hoạt động 2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a. Mục tiêu: Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 19.1, thông tin mục 2 SGK tr.205 – tr.207 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư, xã hội

a. Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm dân cư, một số vấn đề xã hội của vùng. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 3 SGK tr.207 – tr.208 và thực hiện nhiệm vụ: Phân tích đặc điểm dân cư và một số vấn đề xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

c. Sản phẩm: Đặc điểm dân cư, xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là nơi giao thoa của nhiều dân tộc với nhiều nền văn hóa ấn tượng đem lại một bản sắc văn hóa ấn tượng.

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, dựa vào nội dung mục 3 SGK tr.207 – tr.208 và hoàn thành các nhiệm vụ: 

Nhận xét đặc điểm dân cư ở Đồng bằng sông Cửu Long. 

Nhận xét đặc điểm xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

- GV gợi ý HS: Có thể sử dụng AI để giải thích nguyên nhân: "Tại sao tỉ lệ dân thành thị ở ĐBSCL lại thấp?" để làm phong phú bài phát biểu.

- GV tổ chức cho HS xem video về những nét độc đáo văn hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long:

https://www.youtube.com/watch?v=w6ACe8c5hQ4

https://www.youtube.com/watch?v=Vw9ddj_p7Ew&t=127s

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời các cặp đôi trình bày nội dung tìm hiểu.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về dân cư, xã hội.

- GV chuyển sang hoạt động mới. 

3. Dân cư, xã hội

a) Dân cư

- Quy mô và gia tăng dân số: 

+ Quy mô dân số khoảng 15,8 triệu người, chiếm 15,6% số dân cả nước (năm 2024). 

+ Gia tăng dân số chậm do tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp và xuất cư. 

- Cơ cấu dân số:  

+ Năm 2024, nhóm người từ 15 đến 64 tuổi chiếm 70,2%. 

+ Vùng có cơ cấu dân số vàng và đang chuyển sang giai đoạn già hoá dân số.

- Thành phần dân tộc: Trong vùng có người Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm,... cùng chung sống.

- Phân bố dân cư: 

+ Năm 2024, vùng có mật độ dân số là 434 người/km², cao hơn mức trung bình cả nước. 

+ Dân cư phân bố tập trung khá đông ở ven sông Tiền, sông Hậu; vùng bán đảo Cà Mau dân cư thưa hơn. 

+ Tỉ lệ dân thành thị còn thấp, mới đạt 28,6% (năm 2024).

b) Xã hội

- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc. 

" Sự giao thoa của các cộng đồng dân tộc tạo nên nét đặc sắc về văn hoá Nam Bộ, đó là văn hoá sông nước, lễ hội truyền thống (đua ghe Ngo, đua bò,...), nghệ thuật dân gian (Đờn ca tài tử, dân ca Nam Bộ,...),...

- Trong những năm qua, đời sống của dân cư trong vùng ngày càng được nâng lên, thể hiện qua các tiêu chí như: thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ, tuổi thọ trung bình,... đều tăng.

[6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn.

Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố của một số ngành kinh tế: nông nghiệp và thủy sản, công nghiệp, dịch vụ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Bảng 20.2 – 20.5, Hình 20.2, thông tin mục 4 SGK tr.209 – tr.212 và trả lời các câu hỏi. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển và phân bố của  một số ngành kinh tế: nông nghiệp và thủy sản, công nghiệp, dịch vụ.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

b. Nội dung: 

GV cho HS choi trò chơi trắc nghiệm về Vùng Đồng bằng sông Cửu Long trên ứng dụng Quizziz/Kahoot.

 GV hướng dẫn HS làm phần Luyện tập SGK tr.212. 

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Trường THCS:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

   

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 19: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Thuận lợi lớn nhất về vị trí của Đồng bằng Sông Cửu Long là gì?

A. Toàn bộ diện tích là đồng bằng.

B. Ba mặt giáp biển.

C. Nằm ở cực Nam tổ quốc.

D. Rộng lớn nhất cả nước.

Câu 2: Khoáng sản chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện đang được khai thác là:

A. đá vôi, than bùn.

B. đá vôi, dầu khí.

C. dầu khí, than bùn.

D. dầu khí, ti tan.

Câu 3: Mùa khô ở Đồng bằng Cửu Long kéo dài từ:

A. tháng 12 đến tháng 5 năm sau.

B. tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

C. tháng 10 đến tháng 5 năm sau.

D. tháng 11 đến tháng 6 năm sau.

Câu 4: Vào mùa khô, khó khăn lớn nhất đối với nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long là gì?

A. Thoái hóa đất.

B. Triều cường.

C. Cháy rừng.

D. Thiếu nước ngọt.

Câu 5: Khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện rõ nét tính chất gì?

A. Ôn đới.

B. Nhiệt đới.

C. Cận nhiệt đới.

D. Cận xích đạo.

Câu 6: Các loại hoa quả chủ yếu của vùng đồng bằng sông Cửu Long là:

A. cam, xoài, bưởi.

B. táo, mơ, mận.

C. nhãn, vải, thanh long.

D. hồng, đào, lê.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long?

A. Lượng mưa lớn, tập trung từ tháng 3 đến tháng 9.

B. Chế độ nhiệt cao, ổn định, biên độ nhiệt năm nhỏ.

C. Khí hậu biểu hiện rõ tính chất cận xích đạo.

D. Tổng số giờ nắng cao, từ 2200 - 2700 giờ/năm.

Câu 8: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- [5.2.TC2b]: HS sử dụng thiết bị di động truy cập đường link/quét mã QR để tham gia bài tập trắc nghiệm trực tuyến trong 10 phút.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Câu hỏi12345
Đáp ánBABDD
Câu hỏi678910
Đáp ánAADBB

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.212

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: 

Câu 1. Dựa vào bảng 19.2, hãy tính tỉ lệ diện tích gieo trồng, sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2010 và năm 2024. Nêu nhận xét.

Câu 2. Vì sao công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành quan trọng hàng đầu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày nội dung bài tập.

- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).

Gợi ý:

Câu 1:

+ Tỉ lệ diện tích và sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2010 và năm 2024 (đơn vị: %)

Chỉ sốNăm 2010Năm 2024

Đồng bằng

sông Cửu Long

Cả nước

Đồng bằng  

sông Cửu Long

Cả nước
Diện tích46,3100,046,6100,0
Sản lượng48,2100,049,0100,0

+ Nhận xét: 

  • Diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long chiếm gần 50% cả nước. 
  • Tỉ lệ diện tích và sản lượng lúa của vùng có xu hướng tăng nhưng rất chậm.

Câu 2.

+ Vùng có nguồn nguyên liệu từ trồng trọt (lúa, cây ăn quả,...), chăn nuôi (gia cầm, lợn,...) và thuỷ sản dồi dào; cơ sở chế biến hiện đại.

+ Nhu cầu thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước rộng lớn. Nhiều sản phẩm thực phẩm của vùng đã được xuất khẩu sang nhiều nước châu Âu, châu Mỹ, Nhật Bản,...

+ Mang lại hiệu quả cao về kinh tế – xã hội:

  • Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của vùng.
  • Thông qua chế biến, góp phần nâng cao chất lượng, giá trị nông sản, thuỷ sản.
  • Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân trong vùng,…

+ Góp phần khai thác hiệu quả thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản của vùng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Củng cố kiến thức đã học về Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.212.

c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu một số biện pháp để khắc phục hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

- [6.2.TC2a] GV gợi ý HS: Sử dụng AI (ChatGPT/Gemini) để gợi ý các mô hình canh tác thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu (ví dụ: mô hình lúa - tôm), sau đó kiểm chứng lại thông tin qua báo chí chính thống.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS Nộp bài qua Zalo/Padlet lớp vào buổi sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: 

+ Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ.

+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

+ Dân cư, xã hội.

+ Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế.

+ Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.212.

- Làm bài tập Bài 19 -  SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Địa lí. 

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 20: Thực hành: Tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay