Giáo án NLS Địa lí 9 Bài 21: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo (Mới)

Giáo án NLS Địa lí 9 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 21: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo (Mới). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 21: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ 
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được trên sơ đồ các vùng biển quốc gia; xác định trên bản đồ một số đảo và các tỉnh có các đảo đó.
  • Phân tích được vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biến và bảo vệ môi trường biển, đảo ở Việt Nam.
  • Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển và ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông; vấn đề khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường và giữ vững chủ quyền biển đảo, các quyền và lợi ích hợp pháp của nước ta ở Biển Đông. 
  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, theo quan điểm không gian thông qua sơ đồ các vùng biển quốc gia, các đảo và huyện đảo trong SGK xác định được các huyện đảo và các tỉnh có các huyện đảo trên bản đồ; trình bày được sơ đồ các vùng biển quốc gia.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2a]: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu về biển đảo thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • [1.2.TC2b]: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu bản đồ số về các vùng biển Việt Nam.
  • [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số (như Padlet, Google Slides) cho các quá trình hợp tác nhóm.
  • [5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu tìm hiểu kiến thức.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (ChatGPT, Gemini,...) để hỗ trợ tìm kiếm ý tưởng, tóm tắt nội dung trong học tập.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, môi trường biển đảo.
  • Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo.
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)
  • Các ứng dụng hỗ trợ: Padlet/Google Docs (bảng cộng tác), Google Maps/Earth, Quizizz/Kahoot (kiểm tra đánh giá).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.
  • Thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng (nếu điều kiện cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu biển và đảo Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được trên sơ đồ các vùng biển quốc gia.

- Xác định trên bản đồ một số đảo và các tỉnh có các đảo đó.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, khai thác Hình 21.1, 21.2, đọc thông tin mục 1 SGK tr.214 – 216 và thực hiện nhiệm vụ: 

- Trình bày các vùng biển của Việt Nam.

- Xác định một số đảo và các tỉnh, thành phố có các đảo đó.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các vùng biển của Việt Nam; các đảo và các tỉnh, thành phố có các đảo đó.

d. Tổ chức thực hiện:

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Dựa vào hình 21.1 và kiến thức đã học, hãy trình bày các vùng biển của Việt Nam.

kenhhoctap

- Sau khi trình bày xong các vùng biển, GV yêu cầu các nhóm: Dựa vào hình 21.2, hãy xác định một số đảo và các tỉnh, thành phố có các đảo đó và hoàn thành bảng sau:

STTTên đảoTỉnh, thành phố
1  
2  
3  
...  

   

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng công cụ tìm kiếm đơn giản (Google Search) hoặc quan sát bản đồ số để xác định chính xác huyện đảo thuộc tỉnh nào (Ví dụ: Tra cứu "Đặc khu Cồn Cỏ thuộc tỉnh nào?").

- GV tổ chức cho HS xem video về biển đảo Việt Nam:

https://www.youtube.com/watch?v=5XrbGoeEwGA

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, đọc thông tin SGK kết hợp video GV cung cấp, trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình tìm hiểu (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS lần lượt trình bày kết quả thảo luận.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về biển và đảo Việt Nam. 

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Biển và đảo Việt Nam

- Việt Nam có đường bờ biển dài 3 260 km và vùng biển rộng khoảng 1 triệu km². 

- Vùng biển Việt Nam bao gồm: 

+ Nội thuỷ

+ Lãnh hải

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải

+ Vùng đặc quyền kinh tế

+ Thềm lục địa

- Cả nước có 21 tỉnh và thành phố giáp biển.

- Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, tập hợp các đảo gần nhau tạo thành quần đảo. - Một số đảo và quần đảo của nước ta đã được tổ chức thành đơn vị hành chính cấp xã với tên gọi là đặc khu. (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1)

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[1.1.TC2a]: Minh họa được nhu cầu tìm kiếm thông tin.

CÁC ĐẢO VÀ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ CÓ CÁC ĐẢO ĐÓ

STTTên đảoTỉnh, thành phố
1Cô TôTỉnh Quảng Ninh
2Vân ĐồnTỉnh Quảng Ninh
3Bạch Long VĩThành phố Hải Phòng
4Cát HảiThành phố Hải Phòng
5Cồn CỏTỉnh Quảng Trị
6Hoàng SaThành phố Đà Nẵng
7Lý SơnTỉnh Quảng Ngãi
8Trường SaTỉnh Khánh Hòa
9Phú QuýTỉnh Lâm Đồng
10Côn ĐảoThành phố Hồ Chí Minh
11Kiên HảiTỉnh An Giang
12Phú QuốcTỉnh An Giang
13Thổ ChâuTỉnh An Giang

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo

a. Mục tiêu: Phân tích được vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 21.3 – 21.6, thông tin mục 2 SGK tr.216 – 219 và hoàn thành Phiếu học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung và ý nghĩa của phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biến, đảo

a. Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biến, đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 3 SGK tr.219 – 220 và trả lời câu hỏi: Trình bày ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo của nước ta đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Dựa vào thông tin mục 3, hãy trình bày ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo của nước ta đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. 

- GV trình chiếu cho HS xem video về ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo:

https://www.youtube.com/watch?v=D6V5lXNXsh8 (0:10 – 3:01; 20:19 – 21:08)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trình bày ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo.

- GV mời HS nhóm khác nhận xét, đóng góp ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, tổng kết về ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo.

- GV chuyển sang nội dung mới.

3. Ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo

- Biển, đảo luôn có vị trí, vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế, quốc phòng, an ninh đất nước. 

- Để trở thành một đất nước mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, cần chú trọng đến việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo. 

- Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo có ý nghĩa quan trọng đối với:

+ Thông qua phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo sẽ khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường, hướng tới phát triển bền vững.

+ Giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, góp phần khẳng định chủ quyền biển, đảo của Việt Nam; thể hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trên vùng biển quốc gia.

Hoạt động 4: Tìm hiểu vấn đề bảo vệ môi trường biển, đảo

a. Mục tiêu: Phân tích được vấn đề bảo vệ môi trường biển, đảo.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 4 SGK tr.220 và thực hiện nhiệm vụ: Phân tích vấn đề bảo vệ môi trường biển, đảo ở nước ta.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vấn đề bảo vệ môi trường biển, đảo.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo trên Quizizz/Kahoot.

 GV hướng dẫn HS làm phần Luyện tập SGK tr.220.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm. 

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Trường THCS:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

   

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 21: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ 

TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Việt Nam có vùng biển rộng lớn với diện tích khoảng:

A. 1 triệu km2.      B. 2 triệu km2.      C. 1,5 triệu km2.   D. 2,2 triệu km2.

Câu 2: Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?

A. Quảng Trị.

B. Quảng Ngãi.

C. Quảng Ninh.

D. Bình Thuận cũ (nay thuộc tỉnh Lâm Đồng).

Câu 3: Việt Nam có đường bờ biển dài:

A. 2 890km.                   B. 3 260km.          C. 1 260km.          D.   615km.

Câu 4: Điều kiện nào sau đây thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta?

A. Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.

B. Có nhiều vùng biển nước sâu, kín gió.

C. Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.

D. Có tài nguyên khoáng sản phong phú.

Câu 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- [5.2.TC2b]: HS sử dụng thiết bị di động truy cập đường link/quét mã QR để tham gia bài tập trắc nghiệm trực tuyến trong 10 phút.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Câu hỏi12345
Đáp ánACBCB
Câu hỏi678910
Đáp ánCCDDA

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.220

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: 

Câu 1. Vẽ sơ đồ thể hiện vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo nước ta.

Câu 2. Tại sao cần phải bảo vệ môi trường biển, đảo?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày nội dung bài tập.

- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).

Gợi ý:

Câu 1. [5.2.TC2b]: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, sử dụng phần mềm (MindMeister, Draw.io, Canva, …) vẽ sơ đồ thể hiện vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo nước ta.

Câu 2.

+ Biển, đảo có vai trò quan trọng đối với kinh tế - xã hội đất nước.

  • Biển, đảo chứa đựng nhiều tài nguyên (sinh vật, khoáng sản) và có nhiều cảnh đẹp.
  • Là nơi để con người khai thác tài nguyên, diễn ra các hoạt động giao thông vận tải biển, nuôi trồng hải sản, du lịch,...

+ Biển, đảo góp phần điều hoà khí hậu trên lục địa, nâng cao sức khoẻ.

+ Nếu môi trường biển, đảo bị ô nhiễm sẽ tác động tiêu cực tới các ngành kinh tế biển, đảo, làm suy giảm tài nguyên biển.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: 

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay