Giáo án NLS HĐTN 2 kết nối Tuần 23: Câu chuyện lạc đường
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm 2 kết nối tri thức Tuần 23: Câu chuyện lạc đường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 23
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát triển kĩ năng thích ứng với cuộc sống; biết quan sát và nhận diện một số tình huống có nguy cơ bị lạc để phòng tránh; bước đầu nắm bắt được một số nguyên tắc hành động nếu bị lạc – kĩ năng tìm kiếm sự trợ giúp từ những người tin cậy.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực tự học, tự chủ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cảm xúc.
- Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.CB1b]: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như hướng giữa chúng.
- [2.1.CB1a]: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- [6.1.CB1a]: Xác định được các khái niệm cơ bản của AI (Nhận biết được các thiết bị thông minh/IoT giúp định vị khi đi lạc).
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2.
- Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy.
- Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ.
- Máy tính kết nối tivi/máy chiếu, điện thoại thông minh hoặc loa thông minh có tích hợp Trợ lý ảo (Google Assistant/Siri), hình ảnh minh họa do AI tạo ra.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có);
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 23 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
- HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. - GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết mục văn nghệ của lớp để tham gia vào chương trình văn nghệ của nhà trường. - GV tổ chức cho HS chuẩn bị, tập các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3 theo đăng kí. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động múa hát chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3 theo chương trình của nhà trường. - GV nhắc nhở HS lên biểu diễn tiểu phẩm “Chú vịt xám lạc đường”, từ đó rút ra bài học cho bản thân. - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ trong chương trình. | - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. - HS lựa chọn các tiết mục văn nghệ của lớp để tham gia vào chương trình văn nghệ của nhà trường. - HS chuẩn bị, tập các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. - HS tham gia hoạt động múa hát chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. - HS xem tiêu phẩm. - HS cổ vũ các tiết văn nghệ. |
TUẨN 23 – TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ a. Mục tiêu: HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. b. Cách tiến hành: - GV khuyến khích để HS chia sẻ về những nơi gia đình mình thường hay đến và phát hiện ra đặc điểm của những nơi ấy: + Gia đình em thường hay đến những nơi nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ hè? Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng mẹ chưa? + Những nơi ấy và rộng lớn không, có đông người không? + Ở những nơi rộng lớn, đông người như vậy mình có dễ bị lạc không? + Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao mình có thể bị lạc? + Muốn không bị lọc ở nơi đông người, rộng lớn chúng ta cần làm gì? - GV mời đại diện HS chia sẻ. - GV kết luận: Khi đến những nơi đông đúc, rộng lớn nếu mình không biết quan sát, tự ý tách nhóm đi riêng, không bám sát người lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay mải mê chơi mình rất dễ bị lạc. |
- HS chia sẻ về những nơi gia đình mình thường hay đến và phát hiện ra đặc điểm của những nơi ấy + Gia đình em thường đến bãi biển, khu du lịch vào cuối tuần. + Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng mẹ. + Những nơi ấy và rộng lớn và đông người. + Ở những nơi rộng lớn, đông người như vậy mình dễ bị lạc,… - HS chia sẻ ý kiến trước lớp. | |
3. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG – TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ Mục tiêu: HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
4. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm. - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1. Địa điểm công cộng nào sau đây thường có rất đông người và dễ bị lạc khỏi người lớn? A. Sân nhà em B. Siêu thị, công viên giải trí C. Lớp học D. Phòng ngủ Câu 2. Nếu em bị lạc ở nơi đông người, vật dụng nào giúp em tạo ra âm thanh lớn để thu hút sự chú ý của mọi người? A. Cái chuông cửa. B. Chiếc thìa. C. Còi cứu hộ. D. Chiếc kéo. Câu 3. Khi trời tối hoặc ở nơi thiếu ánh sáng, vật dụng nào giúp em nhìn thấy đường đi? A. Dây thun B. Cây kem C. Đèn pin D. Chiếc lược Câu 4. Địa điểm nào sau đây là nơi an toàn để em tìm đến khi bị lạc? A. Bãi đỗ xe vắng vẻ. B. Quầy thông tin hoặc quầy thu ngân trong siêu thị. C. Một ngõ tối. D. Khu vực đang xây dựng. Câu 5. Nếu em bị lạc ở công viên, việc đứng yên tại chỗ có tác dụng gì? A. Giúp em nghỉ ngơi. B. Giúp bố mẹ dễ dàng tìm thấy em ở vị trí cuối cùng nhìn thấy. C. Để em xem mọi người đi qua. D. Làm cho em không bị đói. - GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động để chọn đáp án đúng.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. |
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS trả lời: Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: C Câu 4: B Câu 5: B - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
|
[2.1.CB1a]: HS lựa chọn đáp án và tương tác với công nghệ số đơn giản (thẻ mã hóa/phần mềm) để trả lời câu hỏi |
5. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - GV đề nghị HS cùng bố mẹ quan sát kĩ con đường từ nhà đến trường xem có những đặc điểm gì đáng nhớ. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. |
- HS cùng bố mẹ quan sát kĩ con đường từ nhà đến trường xem có những đặc điểm gì đáng nhớ. |
TUẦN 23 – TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..