Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 30: Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường

Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 30: Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức: 

Trong bài học này, HS sẽ:

  • Ôn tập những nội dung chính của chủ đề sinh vật và môi trường.
  • Vận dụng kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 

2. Năng lực: 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Sưu tầm tư liệu và nghiên cứu tranh ảnh, tư liệu. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công, chia sẻ nhiệm vụ nhóm, trình bày kết quả nhóm; thuyết phục, vận động mọi người xung quanh cùng thực hành bảo vệ môi trường.
  •  Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách xử lí rơm rạ sau thu hoạch.

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
  • Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 

Năng lực số:

  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI).
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet).
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy số).
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để tra cứu giải pháp môi trường).
  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Sử dụng Google Search tra cứu hình ảnh hệ sinh thái).

3. Phẩm chất: 

  • Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Trách nhiệm: Có ý thức và hành động cụ thể để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, KHBD, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hình ảnh liên quan đến bài học. 
  • Phiếu học tập; Phiếu bài tập.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • SGK, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS trình bày được một hoặc một số nội dung thuộc chủ đề sinh vật và môi trường. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em đã học được những gì từ chủ đề Sinh vật và môi trường? Hãy nói những điều em có thể vận dụng được vào thực tiễn khi học xong chủ đề này.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ câu trả lời. 

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết ôn tập chủ đề hôm nay, các em sẽ hệ thống kiến thức về chủ đề Sinh vật và môi trường bằng sơ đồ và vận dụng kiến thức đã học để xử lí các tình huống có liên quan đến chủ đề trong đời sống hằng ngày. Chúng ta cùng vào Bài 30 – Ôn tập chủ đề sinh vật và môi trường. 

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời câu hỏi.

   

- HS lắng nghe yêu cầu. 

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Các yếu tố của môi trường, chức năng của môi trường, tác động của con người đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên,...

+ Trồng cây cảnh cần đủ các yếu tố đất, nước, không khí và ánh sáng,... 

- HS lắng nghe, ghi tên bài mới. 

   

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống của bài học.

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1. Bài tập 1 – SGK trang 108

a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức của chủ đề dưới dạng sơ đồ.

b. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

2. Bài tập 2 – SGK trang 109

a. Mục tiêu: HS biết cách xử lí hoặc đề xuất được phương án xử lí sản phẩm phụ sau khi thu hoạch nông sản. 

b. Cách tiến hành:

- GV mời 1 HS quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi: Người nông dân trong hình đang làm gì?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Cho biết hoạt động đó có tác động như nào đến:

+ Môi trường không khí.

+ Động vật, thực vật.

+ Sức khỏe của người dân trong khu vực.

+ Thảo luận cùng bạn, đề xuất cách xử lí rơm rạ sau thu hoạch. 

- GV gợi ý: Sử dụng Chatbot AI và nhập câu lệnh: Hãy gợi ý 3 cách tái chế rơm rạ sau thu hoạch vừa mang lại giá trị kinh tế, vừa không gây ô nhiễm môi trường.

- GV mời 2 – 3 nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung ý kiến. 

kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, kết luận:

+ Đốt rơm rạ là một việc làm từ lâu đời của người nông dân. Tuy nhiên, việc làm này gây ra nhiều tác động tiêu cực tới môi trường không khí, đất, động thực vật và cả con người.

+ Có rất nhiều cách làm hiệu quả để xử lí rơm rạ sau thu hoạch, chúng ta cần lưu ý sử dụng những cách làm góp phần xây dựng nền “Nông nghiệp xanh” và “Kinh tế tuần hoàn” giúp bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.  

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình, trả lời: Bác nông dân đang đốt rơm rạ sau khi thu hoạch.  

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.

   

   

   

   

   

   

   

- HS thao tác đưa câu lệnh (prompt) vào công cụ AI.

   

   

   

- HS trả lời:

Đốt rơm rạ ngay trên đồng ruộng có tác động đến:

+ Môi trường không khí: gây ô nhiễm không khí, làm tăng khí độc trong không khí; tăng lượng lớn khí các-bô-níc làm tăng hiệu ứng nhà kính.

+ Động vật, thực vật: tiêu diệt các vi sinh vật có ích trong đất; sâu bệnh phát triển nhiều hơn.

+ Đất đai: lãng phí chất dinh dưỡng, làm thoái hóa đất, làm chai cứng đất.

+ Sức khỏe người dân: ngạt khói, mất an toàn giao thông vì khói che tầm nhìn người lái xe,...

Cách xử lí rơm rạ:

+ Sử dụng rơm rạ làm phân bón ngay tại đồng ruộng nhờ phân vi sinh giúp phân hủy nhanh rơm rạ thành các chất dinh dưỡng cho đất trồng trong vụ tiếp theo.

+ Làm thức ăn cho gia súc.

+ Dùng rơm rạ làm nấm, thức ăn chăn nuôi, sản xuất đồ gia dụng,...

- HS lắng nghe. 

6.2.CB2a: HS áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản thông qua việc đặt câu lệnh nhờ Chatbot AI đề xuất các biện pháp tái chế rơm rạ bảo vệ môi trường.

3. Bài tập 3 – SGK trang 109

a. Mục tiêu: HS giải thích được lí do vì sao nên chèo thuyền bằng tay ở những nơi cần bảo tồn. 

b. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe. 

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ                                                     

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.     

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện. 

 

   

PHỤ LỤC

kenhhoctap

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay