Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 36: Động vật

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 36: Động vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

BÀI 36: ĐỘNG VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong bài này HS

- Nhận biết được hai nhóm: động vật không xương sống  và có xương sống thông qua tranh, ảnh hoặc mẫu vật và trong tự nhiên

- Phân loại đượcc ác loài động vật vào các lớp/ ngành thuộc nhóm động vật không xương sống và có xương sống

- Lấy được ví dụ minh họa đại diện cho từng lớp/ ngành

- Nêu được tính đa dạng của động vật

- Nêu được vai trò của động vật trong tự nhiên đối với con người

- Nêu được tác hại của động vật đối với con người và với sinh vật khác

2. Năng lực 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác

- Năng lực riêng:

  • Năng lực nghiên cứu khoa học
  • Năng lực phương pháp thực nghiệm.
  • Năng lực trao đổi thông tin.
  • Năng lực cá nhân của HS.

- Năng lực số:

  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến. 
  • 6.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.

3. Phẩm chất

Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thiên nhiên

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên 

- Các tranh, ảnh đại diện các lớp/ ngành thuộc giới Động vật

- Thiết bị để trình chiếu, slide bài giảng

- Phiếu học tập (dùng cho phần kiểm tra, đánh giá)

- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- SGK Khoa học Tự nhiên 6, KHBD

2. Đối với học sinh 

+  Vở  ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đa dạng động vật

a. Mục tiêu: HS khái quát nắm được sự đa dạng của động vật thể hiện qua: số lượng loài, môi trường sống

b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS hoạt động theo nhóm đôi để trả lời:

Các loài động vật có thể sống ở đâu? Hãy kể tên một số loài động vật sống ở những nơi đó và hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Môi trường sốngLoài động vật
  
  
  
  

Từ đó giáo viên yêu cầu HS so sánh sự giống và khác nhau giữa động vật và thực vật

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

 + HS Hoạt động theo nhóm đôi để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp. 

 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

 + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại 

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 

 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và kết luận

I. Đa dạng động vật

- So sánh giữa động vật và thực vật: 

+ Giống nhau: đều được cấu tạo từ tế bào, đều lớn lên và sinh sản.

+ Động vật khác thực vật ở các đặc điểm: cấu tạo thành tế bào, hình thức dinh dưỡng, khả năng di chuyển, hệ thần kinh và giác quan.

- Động vật xung quang chúng ta rất đa dạng gồm hơn 1,5  triệu loài đã được xác định.  

- Môi trường sống động vật đa dạng: dưới nước, trên cạn, trong đất, trong cơ thể sinh vật khác,….

VD:

Môi trường sốngLoài động vật
Trên cạnTrâu, lợn, sư tử
Dưới nướcCá, tôm, trai, mực, cua,…
Trong lòng đấtGiun,kiến,….
…. 

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhóm động vật không xương sống

a. Mục tiêu: HS tìm tòi khám phá về các đại diện động vật không xương sống thông qua những ví dụ

b. Nội dung: HS đọc thông tin SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu các nhóm động vật có xương sống

a. Mục tiêu: HS tìm tòi khám phá về các đại diện động vật không xương sống

b. Nội dung: HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV yêu cẩu HS: Đọc SGK để chỉ ra điểm khác biệt cơ bản giữa động vật không xương sống và động vật có xương sống.

+ GV cùng HS tìm hiểu các lớp chính của động vật có xương sống.

+ HS đọc SGK để nêu đặc điểm đặc trưng ở từng lớp: môi trường sống, hình dạng,...

+ Cho HS quan sát các hình trong SGK tương ứng với nội dung tìm hiểu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

HS trả lời các câu hỏi trong SGK lần lượt theo trình tự nội dung tìm hiểu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

 + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại 

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung kiến thức: Con người được xếp vào đối tượng thuộc lớp động vật có vú

2. Động vật có xương sống

Gồm những loài động vật mà cơ thể chúng thường có xương sống:

+ Lớp cá

+ Lớp bò sát

+ Lớp chim

+ Lớp lưỡng cư

+ Lớp động vật có vú ( Thú)

CH:

1.

+ Cá nước ngọt: cá chép, cá mè, cá trảm,...

+ Cá nước mặn: cá thu, cá chỉ vàng, cá nục, cá đuối,...

2. Nếu nuôi ếch ở nơi thiếu ẩm, ếch vẫn sống được vì ngoài hô hấp qua da, ếch trưởng thành còn có khả năng hô hấp bằng phổi

3. Các heo và cá voi mang các đặc điểm của lớp động vật có vú: hô hấp bằng phổi, đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ, có lông mao( rất ít)

Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò của động vật

a. Mục tiêu: HS tìm tòi, khám phá về vai trò của động vật thông qua tranh, ảnh và liên hệ đời sống hằng ngày

b. Nội dung: HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 5: Tìm hiểu tác hại của động vật

a. Mục tiêu: HS tìm tòi, khám phá về vai trò của động vật thông qua tranh, ảnh và liên hệ đời sống hằng ngày

b. Nội dung: HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS: Thảo luận nhóm ( 4-6 người), tìm hiểu thông tin trong SGK, quan sát tranh và dựa vào những hiểu biết của bản thân, nêu các tác hại của động vật.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

+ HS dựa vào thông tin trong SGK kết hợp với những hiểu biết của bản thân để nêu được tác hại của động vật đối với con người và các sinh vật khác.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

 + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại 

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung kiến thức

IV. Tác hại của động vật

- Tác hại:

+ Động vật hút nhựa và ăn lá gây hại cho thực vật và : ốc bưu vàng, ốc sên, sâu hạo, chấy, rận

+ Các loài động vật gây hại: chuột, gián, ruồi, muỗi

+ Kí sinh gây bệnh cho động vật và người: giun, sán

+ Trung gian truyền bênh: muỗi, chuột

=> Để phòng tránh các bệnh giun, sản, mọi người nên ăn chín, uống sôi; rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và khi chế biến thực phẩm

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS: Phân biệt được các loài động vật thuộc các lớp, các nghành khác nhau dựa vào các đặc điểm bên ngoài. HS vận dụng kiến thức vào phòng tránh các bệnh giun, sán vào thực tiễn.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện PHT

- Phiếu học tập

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC

(Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

PHT1:

HĐ 1: Với mỗi ngành thuộc nhóm động vật không xương sống, em hãy tìm ra một từ khóa là dấu hiệu giúp em nhận biết được chúng thuộc ngành nào.

NgànhRuột khoangGiun dẹpGiun trònThân mềmChân khớp
Dấu hiệu     

HĐ2: Dựa vào cầu trả lời ở câu trên, hãy quan sát hình 13.7 và hoàn thành vào bảng theo mẫu sau vào vở.

Tên loàiĐặc điểm nhận biếtNgành
Sứa  
Châu chấu  
Hàu biển  
Rươi  

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.

- Làm bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 6- Kết nối tri thức.

- Chuẩn bị Bài 37: Thực hành: Quan sát và nhận biết một số nhóm động vật ngoài thiên nhiên. 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay