Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 22: Quang hợp ở thực vật

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 22: Quang hợp ở thực vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 22. QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

Sau bài học, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp.
  • Viết được phương trình tổng quát của quang hợp.
  • Trình bày được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.
  • Nêu được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quang hợp.

2. Năng lực 

Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động khoa học tự nhiên.

Năng lực về sinh học: 

  • Năng lực nhận thức: Nhận biết và nêu được khái niệm của quang hợp, vai trò của lá cây với chức năng quang hợp; trình bày phương trình tổng quát của quang hợp.
  • Tìm hiểu tự nhiên: Giải thích được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quang hợp.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ và giải thích được vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống dù không có ánh sáng mặt trời.

Năng lực số:

  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 2.4.TC1a: HS lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác
  • 6.1.TC1a: HS áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
  • Có ý thức khám phá và tìm hiểu về thế giới tự nhiên.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên nói chung và sinh học nói riêng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên 

  • SGK, SBT KHTN 7, KHBD. 
  • Tranh ảnh về hình thái, giải phẫu của lá, cấu tạo của lục lạp.
  • Các bảng ghi chữ để chơi trò chơi tìm hiểu về nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp và sự chuyển hóa năng lượng trong quang hợp.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh 

  • SGK, SBT KHTN 7. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: Kích thích sự tò mò của HS để tìm hiểu về khả năng kì diệu của thực vật.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, đặt câu hỏi, HS thảo luận, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trong phần Khởi động.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV đưa ra hiện tượng quan sát được trong thực tế: Cây xanh chỉ cần trồng ở nơi có ánh sáng, được tưới nước là có thể sống và lớn lên, tuy nhiên hầu hết các loài sinh vật còn lại thì không làm được như vậy. Khả năng kì diệu đó gọi là quang hợp.

- GV đặt câu hỏi: Quang hợp diễn ra ở đâu trong cơ thể thực vật? Thực vật thực hiện được quá trình đó bằng cách nào?

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi và trả lời.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời của mình:

+ Quang hợp diễn ra ở lá cây.

+ Thực vật thực hiện thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời và một số vi khuẩn để tạo ra hợp chất hữu cơ phục vụ bản thân cũng như làm nguồn thức ăn cho hầu hết các sinh vật trên Trái Đất.

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung ý cho bạn (nếu có).

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV ghi nhận câu trả lời của HS, nhận xét, đánh giá. 

- Gv dẫn dắt vào bài học mới: Thực vật có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ cung cấp cho cơ thể và nhiều sinh vật khác trên trái đất. Khả năng kì hiệu đó gọi là quang hợp. Vậy để biết những câu trả lời của chúng ta về quá trình quang hợp ở phần Khởi động có chính xác hay không, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay – Bài 22. Quang hợp ở thực vật.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát về quang hợp

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu khái niệm quang hợp; phương trình tổng quát quá trình quang hợp và mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quang hợp.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I – SGK tr.101, 102, quan sát Hình 22.1, Hình 22.2 và trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về quang hợp.

d. Tổ chức thực hiện :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu vai trò của lá cây với chức năng quang hợp

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu vai trò của lá cây trong quá trình quang hợp.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS đọc thông tin SGK – tr.102, quan sát Hình 22.3, Bảng 22.2 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vai trò của từng bộ phận trên lá cây trong quá trình quang hợp.

d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV  - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm (3 – 4 HS), yêu cầu các nhóm đọc thông tn mục II – SGK tr.102, quan sát Hình 22.3, thảo luận và trả lời câu hỏi vào Bảng 22.2:

+ Cơ quan nào là nơi diễn ra quá trình quang hợp? Quá trình đó được thực hiện ở bào quan nào?

+ Nêu các đặc điểm hình dạng ngoài của cơ quan diễn ra quá trình quang hợp, vai trò của các đặc điểm đó trong quang hợp.

+ Các đặc điểm cấu tạo của lục lạp có vai trò gì trong quang hợp.

kenhhoctapkenhhoctap

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Ở các loài cây có lá biến đổi như xương rồng, cành giao,… bộ phận nào trên cây sẽ thực hiện quá trình quang hợp?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI để tìm kiếm kết quả bộ phận nào thực hiện quá trình quang hợp, AI cung cấp thông tin sinh học của xương rồng, cành giao,…

- GV cho HS: Quan sát hình ảnh cấu tạo của khí khổng và đọc mục Em có biết để HS thấy rõ được vai trò của khí khổng trong quang hợp thông qua việc trao đổi khí (CO2 và O2) và hơi nước giữa tế bào lá và môi trường bên ngoài.

kenhhoctapkenhhoctap

- GV hướng dẫn HS: Đọc mục Em đã học SGK tr.103 và chốt lại nội dung bài học:

+ Quang hợp là quá trình lá cây sử dụng nước và khí carbon dioxide nhờ năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ và giải phòng oxygen.

+ Trong quá trình quang hợp, trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn diễn ra đồng thời, nước và carbon dioxide được lấy từ môi trường ngoài để tổng hợp chất hữu cơ và giải phòng khí oxygen, trong giá tình đó quang năng được chuyển hóa thành hóa năng.

+ Lá cây là cơ quan chủ yếu thực hiện chức năng quang hợp. Bên trong lá có nhiều lục lạp chứa diệp lục, có khả năng hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

+ Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp:

kenhhoctap

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi.

- GV quan sát HS thảo luận, hướng dẫn HS khi cần.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày câu trả lời, báo cáo kết quả thảo luận được.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới.

II. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

- Lá là cơ quan chủ yếu thực hiện quá trình quang hợp.

- Bảng 22.2 (đính kém dưới cuối bài)

- Ở các cây có lá biến đổi (xương rồng, cành giao), phần thân non màu xanh thực hiện quang hợp. Các phần xanh của cây (thân) có sắc tổ diệp lục nên vẫn thực hiện được quang hợp.

6.1.TC1a: HS áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản

Bảng 22.2

Bộ phậnĐặc điểmVai trò trong quang hợp
Phiến láPhiến lá có dạng bản mỏng, diện tích bề mặt lớnPhiến lá có dạng bản mỏng thuận lợi cho sự trao đổi khí CO2 và O2; diện tích bề mặt lớn làm tăng diện tích tiếp xúc và khả năng hấp thụ ánh sáng.
Lục lạpPhân bố nhiều trên phiến láGân lá giúp vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp
Gân láChứa nhiều diệp lụcDiệp lục hấp thu ánh sáng để quang hợp.
Khí khổngPhân bố nhiều trên lớp biểu bìKhí khổng là nơi khí CO2 đi từ bên ngoài vào bên trong lá và khí O2 đi từ trong lá ra ngoài môi trường.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.

b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Vì sao ở đa số các loài thực vật, mặt trên của lá có màu xanh đậm hơn mặt dưới của lá?

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện HS trình bày câu trả lời trước lớp: Vì lục lạp tập trung nhiều ở mặt trên của lá để có thể hấp thụ ánh sáng nhiều hơn, thực hiện quang hợp có hiệu quả.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, kết thúc bài học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  • Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
  • Làm bài tập trong Sách bài tập KHTN 7.
  • Tìm hiểu nội dung Bài 23. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay