Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 26: Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 26: Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 26. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÔ HẤP TẾ BÀO
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS sẽ:
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
- Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô,…)
2. Năng lực
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào và vận dụng những hiểu biết về hô hấp tế bào vào thực tiễn.
Năng lực về sinh học:
- Năng lực nhận thức: Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và nêu được đặc điểm các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những kiến thức đã học về hô hấp tế bào vào thực tiễn.
Năng lực số:
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực phát biểu xây dựng bài học.
- Có ý thức khám phá và tìm hiểu về thế giới tự nhiên.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên nói chung và sinh học nói riêng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT KHTN 7, KHBD.
- Tranh ảnh, hình ảnh các nông sản bị hỏng do không được bảo quản đúng cách.
- Ảnh minh họa các biện pháp bảo quản nông sản.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Phiếu học tập theo mẫu:
| PHIẾU HỌC TẬP | ||
| Nhóm nông sản | Biện pháp bảo quản | Lí do chọn biện pháp |
| Rau xanh, quả | ||
| Củ | ||
| Hạt | ||
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự tò mò của HS về bài học mới.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, đặt câu hỏi, HS thảo luận, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS giải thích được về hiện tượng rau, củ, quả, bảo quản không đúng cách thì rất nhanh bị hỏng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đặt câu hỏi: Rau, củ, quả không bảo quản đúng cách sẽ rất nhanh bị hỏng. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tưởng rau, củ, quả bị hỏng như vậy? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiện tượng đó? Làm cách nào để bảo quản rau, củ, quả được lâu?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video, tiếp nhận câu hỏi, thảo luận đưa ra ý kiến.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời của mình. HS có thể đưa ra những câu trả lời khác nhau. Từ đó để GV dẫn dắt vào bài học.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung ý cho bạn (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, nhận xét, đánh giá.
- Gv dẫn dắt vào bài học mới: Vậy để tìm hiểu xem nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng rau, củ, quả nhanh hỏng và cách bảo quản thế nào để bảo quản được lâu hơn, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay – Bài 26. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I – SGK tr.113, 114 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào vào thực tiễn
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về phương pháp bảo quản nông sản.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS đọc thông tin SGK – tr.114, 115, quan sát Hình 26.1, Hình 26.2, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Nêu được cách ứng dụng về hô hấp tế bào vào bảo quản nông sản.
d. Tổ chức thực hiện :
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu hô hấp tế bào và vấn đề bảo quản nông sản Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Đọc mục 1 – SGK tr.114 và trả lời câu hỏi: + Nếu hô hấp tế bào diễn ra mạnh thì điều gì sẽ xảy ra? + Nếu tế bào ngừng hô hấp thì điều gì sẽ xảy ra? + Để bảo quản nông sản tốt, chúng ta phải làm gì? - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Theo em, cần điều chỉnh các yếu tố môi trường như nước, nhiệt độ, nồng độ khí carbon dioxide như thế nào để có thể bảo quản được nông sản? Giải thích. - GV kết luận và yêu cầu HS ghi bài. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.114 và trả lời câu hỏi. - GV trình bày, hướng dẫn HS lần lượt khám phá nội dung bài học. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trình bày câu trả lời, báo cáo kết quả thảo luận được. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các biện pháp bảo quản nông sản sau thu hoạch. Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi: Kể tên một số biện pháp bảo quản nông sản mà em biết. - GV yêu cầu HS: Đọc mục 2 – SGK tr.114, 115, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm của các phương pháp bảo quản nông sản sau: + Nhóm 1: Bảo quản khô. + Nhóm 2: Bảo quản lạnh + Nhóm 3: Bảo quản trong điều kiện nồng độ khí carbon dioxide cao. - GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm và hoàn thành các yêu cầu sau: 1. Khi vào phòng kín có hàm lượng carbon dioxide cao, em cần lưu ý điều gì? 2. Theo em, có nên bảo quản rau quả tươi ở nhiệt độ bằng hoặc thấp hơn 0oC để kéo dài thời gian bảo quản hay không? Giải thích. - GV tổ chức hoạt động “Tôi được bảo quản như thế nào?”, yêu cầu mỗi nhóm HS đọc yêu cầu Câu 3 và tìm hiểu về một nhóm nông sản được bảo quản và hoàn thành thông tin vào Phiếu học tập sau: 3. Cho một số loại nông sản sau: hạt lúa, quả cà chua, rau muống, hành tây, hạt đỗ, bắp ngô tươi, hạt lạc, quả dưa chuột, rau bắp cải, khoai tây, quả cam. Hãy lựa chọn biện pháp bảo quản phù hợp cho từng loại nông sản và giải thích.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả của mình. - GV hướng dẫn HS: Đọc mục Em có biết để tìm hiểu cách bảo quản gạo đúng cách. - GV hướng dẫn HS: Đọc mục Em đã học SGK tr.115 và chốt lại nội dung bài học: + Nước, nồng độ khí oxygen, khí carbon dioxide và nhiệt độ là một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới hô hấp tế bào. + Vận dụng những hiểu biết về hô hấp tế bào vào thực tiễn sản xuất (cày, bừa, xới xáo,… làm tăng nồng độ khí O2 trong đất, tạo điều kiện cho rễ cây hô hấp) và bảo quản nông sản sau thu hoạch bằng các biện pháp phơi/sấy khô, giữ lạnh hay bảo quản trong điều kiện nồng độ khí CO2 cao. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.114, 115 và trả lời câu hỏi. - GV trình bày, hướng dẫn HS lần lượt khám phá nội dung bài học. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trình bày câu trả lời, báo cáo kết quả thảo luận được. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào vào thực tiễn. 1. Hô hấp tế bào và vấn đề bảo quản nông sản - Hô hấp diễn ra càng mạnh → lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong nông sản tiêu hao càng nhiều → khối lượng và chất lượng giảm. - Ngừng hô hấp → tế bào chết → nông sản hỏng. - Để bảo quản nông sản tốt, cần đưa cường độ hô hấp ở nông sản về mức tối thiểu bằng cách điều chỉnh các yếu tố môi trường. * Trả lời câu hỏi: Cần điều chỉnh các yếu tố môi trường như nước, nhiệt độ, nồng độ khí carbon dioxide như sau: - Làm giảm lượng nước: phơi khô, sấy khô. VD: Trước khi đưa hạt vào kho, hạt được phơi khô với độ ẩm khoảng 13oC – 16oC tùy theo từng loại hạt. - Làm giảm nhiệt độ: để nông sản nơi thoáng mát, bảo quản trong tủ lạnh kho lạnh. VD: khoai tây ở 4oC, cải bắp ở 1oC, cam chanh ở 6oC, các loại rau khác là 3oC – 7oC. - Tăng nồng độ CO2 gây ức chế quang hợp: bơm CO2 vào buồng, kho bảo quản → Các biện pháp trên ức chế quá trình hô hấp, đưa quá trình hô hấp ở nông sản về mức tối thiểu giúp bảo quản nông sản tốt hơn. 2. Các biện pháp bảo quản nông sản sau thu hoạch - Một số biện pháp bảo quản nông sản mà em biết là: bảo quản khô, bảo quản lạnh, bảo quản thoáng, bảo quán kín, bảo quản lạnh đông, bảo quản bằng túi chân không, bảo quản trong điều kiện nồng độ khí carbon dioxide cao,… a) Bảo quản khô: - Thường sử dụng để bảo quản các loại hạt. - Các hạt phơi hoặc sấy khô đến khi độ ẩm của hạt còn khoảng 13% đến 16% tùy loại hạt.
b) Bảo quản lạnh: - Bảo quản nông sản ở điều kiện nhiệt độ thấp trong tủ lạnh hoặc kho lạnh. - Thường sử dụng để bảo quản các loại rau, quả. - Mỗi loại rau, quả có nhiệt độ bảo quản thích hợp.
c) Bảo quản trong điều kiện nồng độ khí carbon dioxide cao: - Biện pháp hiện đại và cho hiệu quả cao. - Thường sử dụng trong các kho kín, quy mô lớn, có nồng độ khí CO2 cao. - Thường sử dụng để bảo quản hoa quả, rau, thịt và các sản phẩm thịt, hải sản. * Trả lời câu hỏi: 1. Khi vào phòng kín có nồng độ khí carbon dioxide cao thì cần mở cửa để giảm nồng độ khí carbon dioxide rồi mới bước vào phòng để tránh ngộ độc. - Trong trường hợp vào phòng kín có nồng độ khí carbon dioxide cao để bảo quản nông sản thì cần đeo kính, đeo mặt nạ thở có van. 2. Không nên bảo quản nông sản ở nhiệt độ bằng hoặc thấp hơn 0oC vì ở nhiệt độ đó, các tế bào bị phá vỡ cấu trúc, các enzyme bị bất hoạt dẫn đến các hoạt động trao đổi chất dừng lại. Tế bào chết và biểu hiện bên ngoài là nông sản bị nát và hỏng. 3. * Hoạt động “Tôi được bảo quản thế nào?”: Phiếu học tập (đính kèm ở cuối bài) | |||||||||||||||
| PHIẾU HỌC TẬP | ||
| Nhóm nông sản | Biện pháp bảo quản | Lí do chọn biện pháp |
| Rau muống, quả cà chua, bắp ngô tươi, quả dưa chuột, rau bắp cải, quả cam | Để trong túi nylon kín hoặc đục lỗ, bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh. | Giảm sự mất nước và hạn chế quá trình hô hấp tế bào. |
| Củ khoai tây, củ hành tây | Phơi khô hoặc sấy khô | Giảm lượng nước trong hạt nhằm hạn chế quá trình hô hấp tế bào. |
| Hạt lúa, hạt đỗ, hạt lạc | Để nơi khô ráo, thoáng khí | Bảo quản nơi khô ráo để tránh hiện tượng mọc mầm. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
Câu 1. Giải thích hiện tượng quả, rau vừa thu hoạch được đựng trong túi nylon buộc kín, sau vài giờ, quan sát thấy có nước đọng ở mặt trong của túi.
Câu 2. Tại sao rau trong siêu thị lại được đóng gói trong túi nylon có đục lỗ và bảo quản trong ngăn mát, trong khi khoai tây, cà rốt lại không cần bảo quản như vậy?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS trình bày câu trả lời trước lớp:
Câu 1. Rau và quả sau khi thu hoạch vẫn diễn ra quá trình hô hấp, nước được giải phóng ra trong quá trình hô hấp sẽ đọng ở mặt trong của túi nylon nếu buộc kín túi.
Câu 2. Sau khi thu hoạch, các loại rau, củ vẫn diễn ra quá trình hô hấp. Các loại rau tươi có hàm lượng nước cao, cần được bảo quản trong ngăn mát nhằm hạn chế quá trình hô hấp gây giảm chất lượng rau, giúp rau bảo quản được lâu; túi đục lỗ được dùng để bảo quản giúp hơi nước thoát ra trong quá trình hô hấp không đọng lại làm thối nhũn rau. Khoai tây và cà rốt có hàm lượng nước thấp hơn nên chỉ cần bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng khí.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập KHTN 7.
- Chuẩn bị các dụng cụ và mẫu vật cho bài thực hành.
- Tìm hiểu nội dung Bài 27. Thực hành: Hô hấp ở thực vật.

