Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 28: Trao đổi khí ở sinh vật

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 28: Trao đổi khí ở sinh vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 28. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

Sau bài học, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm trao đổi khí ở sinh vật.
  • Sử dụng hình ảnh để mô tả được cấu tạo và chức năng của khí khổng.
  • Dựa vào hình ảnh, mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá.
  • Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở người, động vật và quá trình trao đổi khí ở người.
  • Vận dụng được những kiến thức về trao đổi khí ở thực vật, động vật và người trong trồng trọt, bảo vệ cơ thể và môi trường sống để có hệ hô hấp khỏe mạnh.

2. Năng lực 

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình trao đổi khí ở sinh vật
  • Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận về khái niệm trao đổi khí ở sinh vật, thực vật và động vật
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về trao đổi khí ở sinh vật.

Năng lực về sinh học: 

  • Năng lực nhận thức: Nhận biết và nêu được khái niệm của trao đổi khí ở sinh vật.
  • Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và nêu được quá trình trao đổi khí ở sinh vật, thực vật và động vật.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng để thực hiện một số biện pháp bảo vệ, chăm sóc cơ quan hô hấp của bản thân.

Năng lực số: 

  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng cho các quá trình hợp tác
  • 6.2.TC1c: Xem xét các khía cạnh đạo đức khi sử dụng AI

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên 

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Tranh ảnh về cơ quan trao đổi khí và quá trình trao đổi khí ở thực vật, động vật.
  • Video về quá trình trao đổi khí ở các loài sinh vật (nếu có).
  • Video về cách sơ cứu trẻ khi bị hóc dị vật.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh 

  • SGK, SBT KHTN 7. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: Khơi gợi sự tò mò của HS về quá trình trao đổi khí ở sinh vật.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, đặt câu hỏi, HS thảo luận, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về câu hỏi phần Khởi động.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV yêu cầu HS: Quan sát hình và đặt câu hỏi: Hình bên thể hiện sự trao đổi khí ở người. Trao đổi khí là gì? Quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào ở cơ thể động vật và thực vật?

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Khi hô hấp, thành phần khí hít vào và thở ra ở cơ thể người là gì? Em hãy mô tả đường đi của khí từ khi hít vào đến khi thở ra.

kenhhoctap

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, thảo luận đưa ra ý kiến.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời theo ý hiểu của mình.

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung ý cho bạn (nếu có).

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV ghi nhận câu trả lời của HS, nhận xét, đánh giá. 

- Từ câu hỏi trên, GV dẫn dắt vào bài học mới: Để tìm hiểu xem trao đổi khí là gì và quá trình trao đổi khí ở sinh vật diễn ra ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay – Bài 28. Trao đổi khí ở sinh vật.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1. Tìm hiểu trao đổi khí ở sinh vật

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu khái niệm trao đổi khí ở sinh vật

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I – SGK tr.118 và trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm trao đổi khí ở sinh vật.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu quá trình trao đổi khí ở thực vật

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu quá trình trao đổi khí ở thực vật, từ đó vận dụng kiến thức đã học vào việc chăm sóc cây trồng để cây sinh trưởng, phát triển tốt.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS đọc thông tin SGK – tr.119, quan sát Hình 28.1 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Nêu được cấu tạo và chức năng của khí khổng trong quá trình trao đổi khí ở thực vật.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV  - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II – SGK tr.119 và trả lời câu hỏi:

+ Cơ quan trao đổi khí ở thực vật là gì? Mô tả cấu tạo của cơ quan đó.

+ Nêu chức năng của khí khổng.

- GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trong SGK:

+ Nhóm 1. Cấu tạo tế bào khí khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí ở thực vật như thế nào?

+ Nhóm 2. Quan sát Hình 28.1, cho biết sự khác nhau giữa quá trình trao đổi khí qua khí khổng trong hô hấp và quang hợp.

kenhhoctap

+ Nhóm 3, 4. Quá trình trao đổi khí chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? Cây bị thiếu nước ảnh hưởng như thế nào đến quá trình trao đổi khí?

- GV lưu ý: Khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá (đối với cây trên cạn) và ở mặt trên đối với cây thủy sinh. Khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn, độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa rồi giảm dần và nhỏ nhất lúc chiều tối.

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi.

- GV quan sát HS thảo luận, hướng dẫn HS khi cần.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày câu trả lời, báo cáo kết quả thảo luận được.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới.

II. Trao đổi khí ở động vật

1. Cấu tạo của khí khổng

- Thực vật trao đổi khí với môi trường chủ yếu qua khí khổng (ở lá cây).

- Cấu tạo: 

+ gồm 2 tế bào hình hạt đậu nằm áp sát nhau.

+ thành ngoài mỏng, thành trong dày.

2. Chức năng của khí khổng

- Trao đổi khí:

+ Trong quá trình quang hợp, khí khổng mở cho khí CO2 từ môi trường khuếch tán vào lá và khí O2 từ lá khuếch tán ra môi trường.

+ Trong quá trình hô hấp, khí khổng mở cho khí O2 khuếch tán vào lá và khí CO2 khuếch tán ra môi trường.

- Thực hiện quá trình thoát hơi nước cho cây.

* Trả lời câu hỏi:

1. Khí khổng nằm ở lớp biểu bì của lá cây, có cấu tạo gồm hai tế bào hình hạt đậu nằm áp sát nhau, thành trong tế bào dày còn thành ngoài mỏng.

2. Trong quá trình quang hợp, khí khổng mở cho CO2 từ môi trường khuếch tán vào tế bào lá và khí O2 từ tế bào lá khuếch tán ra môi trường.

- Trong hô hấp, quá trình này diễn ra ngược lại: khí O2 khuếch tán vào tế bào lá, còn CO2 khuếch tán từ tế bào là ra môi trường qua khí khổng.

3. Quá trình trao đổi khí chịu ảnh hưởng của các yếu tố như ánh sáng, độ ẩm không khí. Ví dụ: Khi cây trồng bị khô hạn hoặc thiếu ảnh sáng sẽ làm cho khí khổng mở nhỏ, làm hạn chế sự trao đổi khí CO2 hoặc O2, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của cây. Vì vậy, cần cung cấp đủ nước cho cây trồng để tạo điều kiện cho quá trình quang hợp và hô hấp diễn ra bình thường, đảm bảo cho cây phát triển tốt, năng suất cao.

Hoạt động 3. Tìm hiểu quá trình trao đổi khí ở động vật

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu quá trình trao đổi khí ở động vật, từ đó vận dụng kiến thức đã học về trao đổi khí trong việc bảo vệ hệ hô hấp và môi trường sống để quá trình trao đổi khí diễn ra thuận lợi.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS đọc thông tin SGK – tr.119, 120, quan sát Hình 28.2, Hình 28.3, Hình 28.4 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Nêu được các cơ quan trao đổi khí ở một số động vật và quá trình trao đổi khí ở người.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học thông qua trò chơi hỏi đáp bằng câu trắc nghiệm nhanh.

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm nhanh, HS suy nghĩ, trả lời

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng cho từng câu hỏi

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:

Câu 1. Trao đổi khí ở sinh vật là quá trình:

A. lấy khí O2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí CO2 từ cơ thể ra môi trường.

B. lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí O2 từ cơ thể ra môi trường.

C. lấy khí O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí CO2 hoặc O2 từ cơ thể ra môi trường.

D. lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí O2 và CO2 ra ngoài môi trường.

Câu 2. Trao đổi khí ở thực vật diễn ra thông qua quá trình nào?

A. Quang hợp và thoát hơi nước.

B. Quang hợp và hô hấp.

C. Thoát hơi nước.

D. Hô hấp.

Câu 3.…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.

b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi:

Câu 1. Giải thích tại sao khi sưởi ấm bằng than hoặc củi trong phòng kín, người trong phòng có thể bị ngất hoặc nguy hiểm đến tính mạng. Em hãy đề xuất biện pháp giúp hạn chế nguy hiểm trong trường hợp sưởi ấm bằng than hoặc củi.

Câu 2. Tại sao khi ở trong phòng kín đông người một thời gian thì nhịp hô hấp của cơ thể thường tăng? Em hãy để xuất biện pháp để quá trình trao đổi khí ở người diễn ra thuận lợi khi ở trong phòng đông người, phòng ngủ, lớp học,…

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện HS trình bày câu trả lời trước lớp:

Câu 1. Khi sưởi ấm bằng cách đốt than, củi trong phòng kín, lượng khí O2 trong phòng tiêu hao dần, đồng thời sinh ra khí CO và CO2 trong quá trình cháy. Khi hít vào cơ thể, CO và CO2 sẽ thay thế O2 liên kết với tế bào hồng cầu dẫn đến tình trạng cơ thể thiếu O2, gây nguy hiểm đến tính mạng.

→ Để hạn chế nguy hiểm trong trường hợp sưởi ấm bằng than, củi, nên mở cửa để khí lưu thông, không đốt than, củi khi ngủ.

Câu 2. Trong phòng kín đông người, lượng CO2 ngày càng tăng còn O2 ngày càng giảm do quá trình trao đổi khí của cơ thể dẫn đến không khí hít vào thiếu O2, vì vậy nhịp hô hấp tăng để lấy đủ O2 cho cơ thể.

→ Để quá trình trao đổi khí ở người diễn ra thuận lợi trong các phòng đông người, cần đảm bảo thông thoáng khí bằng các biện pháp như mở cửa hoặc lắp quạt thông gió,…

- GV đặt câu hỏi mở rộng: "Nếu các em lên mạng hỏi các công cụ AI (ChatGPT/Gemini) cách cấp cứu người bị ngộ độc khí CO, AI sẽ luôn đính kèm một dòng cảnh báo ở cuối. Theo các em đó là cảnh báo gì và vì sao?". HS thảo luận và nhận ra AI luôn cảnh báo: "Tôi chỉ là trí tuệ nhân tạo, hãy gọi ngay cấp cứu y tế (115)". Qua đó HS hiểu đạo đức AI là không được phép thay thế lời khuyên y tế chuyên môn nhằm bảo vệ tính mạng con người.

6.2.TC1c: Xem xét các khía cạnh đạo đức khi sử dụng AI

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, kết thúc bài học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  • Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
  • Làm bài tập trong Sách bài tập KHTN 7.
  • Tìm hiểu nội dung Bài 29. Vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay