Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 24 Thực hành: Chứng minh quang hợp ở cây xanh
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 24 Thực hành: Chứng minh quang hợp ở cây xanh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 24. THỰC HÀNH: CHỨNG MINH QUANG HỢP Ở CÂY XANH
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS sẽ:
- Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị, mẫu vật của bài thực hành.
- Tiến hành thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.
- Phát triển được các kĩ năng quan sát, phân tích.
- Phát triển được năng lực hợp tác, tìm tòi, khám phá, trình bày, giải thích, vận dụng.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động khoa học tự nhiên.
Năng lực về sinh học:
- Năng lực nhận thức: Nhắc lại khái niệm quang hợp, phương trình tổng quát, mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quang hợp; các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hiện tượng trong thí nghiệm, từ đó nhận biết được quá trình quang hợp trong thực tế.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ và giải thích những hiện tượng gắn với quá trình quang hợp.
Năng lực số:
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác
- 6.2.TC1a: HS sử dụng được các công cụ AI trong học tập hàng ngày
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực phát biểu xây dựng bài học.
- Có ý thức khám phá và tìm hiểu về thế giới tự nhiên.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên nói chung và sinh học nói riêng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT KHTN 7, KHBD.
- Dụng cụ, mẫu vật dùng cho thực hành. (SGK tr.108)
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Phiếu học tập
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại những kiến thức về quá trình quang hợp.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, đặt câu hỏi, HS thảo luận, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi về quá trình quang hợp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại khái niệm quá trình quang hợp, phương tình tổng quát và những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi và trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời của mình:
+ Khái niệm: Quang hợp là quá trình lá cây sử dụng nước và khí carbon dioxide nhờ năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng khí oxygen.
+ Phương trình tổng quát:

+ Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp là: ánh sáng, nước, khí carbon dioxide, nhiệt độ.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung ý cho bạn (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, nhận xét, đánh giá.
- Gv dẫn dắt vào bài học mới: Để hiểu rõ hơn quá trình quang hợp trong thực tế diễn ra như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay – Bài 24. Thực hành: Chứng minh quang hợp ở cây xanh.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Hướng dẫn HS làm thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp.
a. Mục tiêu: HS biết tinh bột được tạo thành trong quang hợp ra sao.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS thực hành theo các bước trong mục 1 – SGK tr.108, 109.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu thí nghiệm quang hợp giải phóng khí oxygen.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS thực hành theo các bước trong mục 2 – SGK tr.109, 110.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện :
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV có thể giữ nguyên nhóm như Hoạt động 1 hoặc yêu cầu HS đổi nhóm và phân lại nhóm trưởng mới. - GV hướng dẫn HS: Tiến hành các bước theo tiến trình SGK, quan sát, nhận biết các hiện tượng thí nghiệm. - GV yêu cầu HS: Tiến hành, hiểu và giải thích được từng bước thực hành. - GV lưu ý với HS: Ở bước 4, sau khi rút 2 cành rong ra khỏi ống nghiệm, cần nhanh tay bịt kín miệng ống nghiệm để khí oxygen không bị thoát ra ngoài. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.109, 110 và quan sát kết quả thí nghiệm - GV trình bày, hướng dẫn HS lần lượt khám phá nội dung bài học. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm. - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung câu trả lời Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá kĩ năng, thái độ của từng HS hoặc từng nhóm sau khi kết thúc bài thực hành. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen. - Bước 1: Lấy 2 cành rong đuôi chó cho vào 2 ống nghiệm sao cho phần ngọn rong ở phía dưới đáy ống nghiệm (Hình 24.3a). - Bước 2: Đổ đầy nước vào 2 ống nghiệm, sau đó dùng ngón tay bịt miệng ống nghiệm rồi úp ngược mỗi ống nghiệm vào cốc nước (cốc A, cốc B) sao cho bọt khí không lọt vào (Hình 24.3b). - Bước 3: Để một cốc trong chỗ tối hoặc bọc giấy đen (cốc A), cốc còn lại (cốc B) để ra chỗ nắng (Hình 24.3c). - Bước 4: Sau 6 giờ, nhẹ nhàng rút 2 cành rong ra và bịt kín ống nghiệm, lấy ra khỏi 2 cốc rồi lật ngược lại. Đưa nhanh que đóm còn tàn đỏ vào miệng mỗi ống nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra. |
Hoạt động 3. Hướng dẫn HS báo cáo kết quả thí nghiệm
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu thí nghiệm quang hợp giải phóng khí oxygen.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS quan sát Bảng 24.1 – SGK tr.110 và báo cáo kết quả thí nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo thí nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học thông qua các câu hỏi tự luận.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng cho từng câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Trong thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp
+ Mục đích của việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt là gì?
+ Cho chiếc lá đã bỏ băng giấy đên vào cốc có cồn 90 độc C, đun sôi cách thủy có tác dụng gì?
+ Tinh bột được tạo thành ở phần nào của lá trong thí nghiệm trên? Vì sao em biết?
Câu 2. Trong thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen:
+ Điều kiện tiến hành thí nghiệm ở hai cốc khác nhau như thế nào?
+ Hiện tượng nào chứng tỏ cành rong đuôi chó thải chẩt khí? Chất khí đó là gì? Hiện tượng gì xảy ra khi đưa que đón (còn tàn đỏ) vào miệng ống nghiệm?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời trước lớp:
Câu 1.
+ Mục đích của việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt là để phần lá bị bịt kín không nhận được ánh sáng, như vậy diệp lục sẽ không hấp thụ được ánh sáng.
+ Cho chiếc lá đã bỏ băng giấy đen vào cốc có cồn 90o, đun sôi cách thủy có tác dụng phá hủy cấu trúc và tính chất của diệp lục.
+ Tinh bột được tạo thành ở phần lá không bịt băng giấy đen vì khi nhúng lá thí nghiệm vào dung dịch iodine thì phần đó có màu xanh tím.
Câu 2.
+ Hai cốc trong thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen khác nhau về điều kiện tiến hành thí nghiệm là ánh sáng.
+ Khi đưa que đóm còn tàn đỏ vào gần miệng ống nghiệm đặt ngoài ánh sáng thì que đóm cháy, điều đó chứng tỏ có oxygen (chất khí duy trì sự cháy) được tạo thành trong ống nghiệm thông qua quang hợp, nhờ sự có mặt của diệp lục trong lá rong và ánh sáng.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..