Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 29: Vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 29: Vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 29. VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI 

SINH VẬT

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

Sau bài học, HS sẽ:

  • Nêu được thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất của nước.
  • Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.

2. Năng lực 

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động khoa học tự nhiên.

Năng lực về sinh học: 

  • Năng lực nhận thức: Nhận biết và nêu được thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất của nước; vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật.
  • Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu được vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những kiến thức đã học để bổ sung và điều chỉnh tình trạng thừa, thiếu nước và chất dinh dưỡng ở sinh vật giúp sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt.

Năng lực số: 

  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên 

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hình ảnh mô hình cấu tạo phân tử nước.
  • Video về vai trò của nước đối với sinh vật.
  • Hình ảnh minh họa về những hậu quả đối với thực vật, động vật khi bị thiếu nước.
  • Hình ảnh minh họa về hậu quả đối với thực vật, động vật khi bị thiếu chất dinh dưỡng.
  • Phiếu học tập theo mẫu Bảng 29.1
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh 

  • SGK, SBT KHTN 7. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1. Tìm hiểu thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất của nước

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất của nước

b. Nội dung: GV yêu cầu HS: Đọc thông tin mục I – SGK tr.122, quan sát Hình 29.1 và trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự hình thành hân tử nước để nêu được thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất của nước.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ 

- GV nhắc lại khái niệm:

+ Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm.

+ Liên kết cộng hóa trị: là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron dùng chung

- GV yêu cầu HS: Đọc thông tin mục I – SGK tr.122, quan sát Hình 29.1 và cho biết:

kenhhoctap

+ Các nguyên tố cấu tạo nên phân tử nước.

+ Các liên kết trong phân tử nước.

+ Tính chất phân cực của phân cực của phân tử nước thể hiện như thế nào?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng thiết bị thông minh, mở công cụ AI (Gemini/ChatGPT) và nhập câu lệnh (prompt): "Hãy giải thích tính phân cực của phân tử nước bằng một ví dụ thực tế cực kỳ đơn giản cho học sinh lớp 7". 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục I – SGK tr.122, quan sát Hình 29.1 và trả lời câu hỏi. 

- GV trình bày, hướng dẫn HS lần lượt khám phá nội dung bài học.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày câu trả lời.

- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung câu trả lời

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất của nước

- Cấu tạo: 1 nguyên tử oxygen + 2 nguyên tử hydrogen.

- Các liên kết trong phân tử nước: liên kết cộng hóa trị.

- Tính phân cực của phân tử nước được thể hiện ở đầu mang nguyên tử oxygen tích điện âm còn đầu mang nguyên tử hydrogen tích điện dương.

6.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI

Hoạt động 2. Tìm hiểu vai trò của nước đối với sinh vật

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu vai trò của nước đối với sinh vật và hậu quả đối với thực vật, động vật nếu bị thiếu nước.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS đọc thông tin SGK – tr.113, quan sát Hình 29.2, Hình 29.3 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vai trò của nước đối với thực vật, động vật và con người.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Tìm hiểu vai trò của chất dinh dưỡng đối với thực vật

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu vai trò và ảnh hưởng của chất dinh dưỡng đối với cơ thể thực vật khi thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng, từ đó liên hệ vào việc chăm sóc cây trồng và bảo vệ thiên nhiên.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS đọc thông tin mục 1 phần III – SGK tr.123, 124, quan sát Hình 29.4, Hình 29.5 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vai trò và ảnh hưởng của chất dinh dưỡng đối với thực vật.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV  - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 4 HS), yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục III.1 – SGK tr.123, 124, quan sát Hình 29.5, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

kenhhoctap

+ Chất dinh dưỡng có vai trò gì đối với thực vật? Nêu một số biểu hiện ở thực vật khi thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng.

+ Giải thích tại sao trong trồng trọt, người ta thường trồng thay đổi các loài cây khác nhau trên cùng một diện tích đất trồng ở các mùa vụ khác nhau trong một năm.

- GV giới thiệu: Có một số loại phân bón phổ biến mà người trồng dùng để bổ sung chất dinh dưỡng cho cây, giúp cây trồng sinh trưởng nhanh, phát triển tốt, cho năng suất cao là phân đạm chứa nitrogen, phân lân chứa phosphorus, phân kali chứa potassium, phân N – P – K chứa nitrogen, phosphorus, potassium,…

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi.

- GV quan sát HS thảo luận, hướng dẫn HS khi cần.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày câu trả lời, báo cáo kết quả thảo luận được.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới.

III. Vai trò của chất dinh dưỡng đối đối với sinh vật

- Chất dinh dưỡng có vai trò cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các quá trình sống của cơ thể.

1. Vai trò của chất dinh dưỡng đối với thực vật

- Chất dinh dưỡng ở thực vật là các chất khoáng. 

+ Những chất cơ thể cần với số lượng lớn (C, H, O, N,…) là thành phần chủ yếu của các chất hữu cơ tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể như protein, diệp lục,…

+ Những chất cần với số lượng ít (Cu, Fe, Zn, Mn,…) tham gia điều tiết quá trình trao đổi chất.

- Khi cây thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng sẽ có các dấu hiệu bất thường như sinh trưởng chậm, lá đổi màu, quả dị dạng.

kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctap

Thiếu Zn

kenhhoctap

Thiếu K (Kali)

kenhhoctap

Thiếu đồng (Cu)

kenhhoctap

Thiếu Mg

Trong trồng trọt, người ta thường trồng thay đổi các loài cây khác nhau trên cùng một diện tích đất trồng ở các mùa vụ khác nhau trong một năm vì nhu cầu chất dinh dưỡng khác nhau ở các loài thực vật, do đó người ta thường trồng thay đổi các loài cây trên cùng một diện tích ở các mùa vụ khác nhau trong một năm để tránh suy kiệt một số chất dinh dưỡng trong đất.

Hoạt động 4. Tìm hiểu vai trò của chất dinh dưỡng đối với động vật

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể động vật nói chung và con người nói riêng.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS đọc thông tin mục 2 phần III – SGK tr.125, quan sát Hình 29.6 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vai trò của chất dinh dưỡng đối với động vật.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học thông qua trò chơi hỏi đáp bằng câu trắc nghiệm nhanh.

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm nhanh, HS suy nghĩ, trả lời

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng cho từng câu hỏi

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:

Câu 1. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

A. nhiệt dung riêng cao

B. liên kết hydrogen giữa các phân tử.

C. nhiệt bay hơi cao.

D. tính phân cực.

Câu 2. Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì:

A. nước được cấu tạo từ các nguyên tố quan trọng là oxygen và hydrogen.

B. nước là thành phần chủ yếu của mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống.

C. nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.

D. nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.

Câu 3. Loài thực vật nào sau đây có thể thích nghi với môi trường khô hạn, thiếu nước kéo dài?

A. Sen.

B. Hoa hồng.

C. Ngô.

D. Xương rồng.

Câu 4. Cây trồng nào dưới đây cần nhiều phân đạm hơn những cây còn lại?

A. Củ đậu.

B. Lạc.

C. Cà rốt.

D. Rau muống.

Câu 5. Một số nguyên tố khoáng cây trồng cần một lượng rất nhỏ nhưng không thể thiếu như Cu, Bo, Mo,… Các nguyên tố này tham gia cấu tạo nên:

A. diệp lục.

B. các chất hữu cơ xây dựng nên tế bào.

C. các enzyme xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào.

D. protein và nucleic acid.

Câu 6. Cơ thể sẽ gặp nguy hiểm nếu không được bổ sung nước kịp thời trong những trường hợp nào dưới đây?

A. sốt cao, hoạt động thể thao ngoài trời với cường độ mạnh, nôn mửa và tiêu chảy.

B. sốt cao, đi dạo, hoạt động thể thao ngoài trời với cường độ mạnh.

C. sốt cao, hoạt động thể thao ngoài trời với cường độ mạnh, ngồi xem phim.

D. đi dạo, ngồi xem phim, nôn mửa và tiêu chảy.

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày câu trả lời trước lớp:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
DBDDCA

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay