Giáo án NLS KHTN 9 Sinh học Kết nối Bài ôn tập giữa học kì 1

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài ôn tập giữa học kì 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về di truyền học, các quy luật di truyền, nucleic acid, gene và các cơ chế tái bản DNA, phiên mã tạo RNA.
  • Giải thích được các hiện tượng về di truyền, biến dị, ứng dụng của phân tích DNA trong thực tiễn.

2. Về năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả trước lớp về các kiến thức đã học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến vấn đề di truyền, phân tích DNA trong thực tiễn.

Năng lực riêng: 

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải các bài tập di truyền và giải thích các hiện tượng thực tiễn.

Năng lực số: 

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: chủ động trong học tập, rèn luyện kĩ năng giải các bài tập.
  • Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học

a. Mục tiêu: 

  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về di truyền học, các quy luật di truyền, nucleic acid, gene và các cơ chế tái bản DNA, phiên mã tạo RNA.
  • Giải thích được các hiện tượng về di truyền, biến dị, ứng dụng của phân tích DNA trong thực tiễn.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 8 - 10 HS.

- GV yêu cầu các nhóm HS: Thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học bằng Canva/ Powerpoint.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình.

- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.

Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức giữa học kì I

kenhhoctap

2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác

Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh

Nhóm:……………………..                                  Lớp:…………………..

Tiêu chí đánh giáĐiểm tối đaNhóm
12345
Nội dung

- Tóm tắt đầy đủ các nội dung chính.

- Thể hiện được logic giữa các nội dung (qua các nhanh triển khải các chủ đề).

6     
Hình thức

- Trình bày ngắn gọn.

- Có sáng tạo, thu hút người xem.

4     

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan. 

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Tính trạng là gì?

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 19: Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là

A. A, U, G, C.                                      B. A, T, G, C.

C. A, D, R, T.                                       D. U, R, D, C.

Câu 20: Đường kính DNA và chiều dài của mỗi vòng xoắn của DNA lần lượt bằng

A. 10 Å và 34 Å.                                  B. 34 Å và 10 Å.

C. 3,4 Å và 34 Å.                                D. 3,4 Å và 10 Å.

Câu 21: Loại nucleotide có ở RNA và không có ở DNA là

A. Adenine.                                          B. Thymine.         

C. Cytosine.                                         D. Uracil.

Câu 22: Chức năng của tRNA là

A. truyền thông tin về cấu trúc protein đến ribosome.

B. vận chuyển amino acid cho quá trình tổng hợp protein.

C. tham gia cấu tạo nhân của tế bào.

D. tham gia cấu tạo màng tế bào.

Câu 23: Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của DNA dẫn đến hệ quả

A. A = C, G = T.                                 B. A + T = G + C.

C. A + G = T + C.                              D. A + C + T = C + T + G.

Câu 24: Nếu trên một mạch đơn của phân tử DNA có trật tự là: 

– A – T – G – C – A –

Trật tự của đoạn mạch bổ sung tại vị trí đó là

A. – T – A – C – G – T –.                    B. – T – A – C – A – T –.

C. – A - T – G – C – A –.                     D. – A – C – G – T – A –.

Câu 25: Một gene có 70 chu kì xoắn, số lượng nucleotide của gene đó là

A. 700.                                                 B. 1400.   

C. 2100.                                               D. 1800.

Câu 26: Một gene có 105 chu kì xoắn và có số nucleotide loại G chiếm 28%. Tổng số liên kết hydrogen của gene là

A. 1344.                                               B. 2688.

C. 357.                                                 D. 2562.

Câu 27: Một DNA mạch kép có số nucleotide loại A chiếm 12%. Tỉ lệ (A+T)/(G+C) trên mạch 2 của gene là:

A. 3/25.                                                B. 9/16.

C. 6/19.                                                D. 3/7.

Câu 28: Một gene có tổng số 4256 liên kết hydrogen. Trên mạch hai của gene có số nucleotide loại T bằng số nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 2 lần số nucleotide loại T; số nucleotide loại G gấp 3 lần số nucleotide loại A. Số nucleotide loại T của gene là

A. 448.                                                           B. 224.                               

C. 112.                                                 D. 336.

Câu 29: Một phân tử DNA mạch kép có số nucleotide loại C chiếm 12% và trên mạch 1 của DNA có A = G = 20% tổng số nucleotide của mạch. Tỉ lệ các loại nucleotide A : T : G : C trên mạch 1 của DNA là:

A. 5 : 14 : 5 : 1.                                   B. 14 : 5 : 1 : 5.

C. 5 : 1 : 5 : 14.                                   D. 1 : 5 : 5 : 14.

Câu 30: Một gene có tổng số 90 chu kì xoắn. Trên một mạch của gene có số nucleotide loại A = 4T; có G = 3T; có C = T. Tổng số liên kết hydrogen của gene là

A. 1100.                                               B. 2520.                             

C. 4400.                                               D. 2200.

Câu 31: Nếu không xảy ra sai sót, kết thúc quá trình tái bản, từ 1 DNA thường tạo ra bao nhiêu DNA mới?

A. 2.                                                    B. 3.   

C. 4.                                                     D. 5.

Câu 32: Quá trình phiên mã chủ yếu diễn ra ở 

A. trong nhân hoặc vùng nhân.           B. trong tế bào chất.

C. trên màng tế bào.                          D. trên màng nhân.

Câu 33: Trong quá trình tái bản DNA, quá trình nào sau đây không xảy ra?

A. A của môi trường liên kết với T mạch gốc.

B. T của môi trường liên kết với A mạch gốc.

C. U của môi trường liên kết với A mạch gốc.

D. G của môi trường liên kết với C mạch gốc.

Câu 34: Có bao nhiêu nhận xét đúng về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?

(1) Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.

(2) Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polymerase.

(3) Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào.

(4) Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-C và ngược lại).

A. 3.                                                               B. 1.

C. 2.                                                               D. 4.

Câu 35: Đặc điểm nào sau đây là sự khác biệt giữa quá trình tái bản và quá trình phiên mã của DNA?

A. Diễn ra trên DNA.

B. Mạch polynucleotide.

C. Sử dụng uracil trong quá trình tổng hợp.

D. Có sự tham gia của enzyme DNA polymerase.

Câu 36: Một mạch đơn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: ....ATGCATGGCCGC....

Trong quá trình tái bản DNA mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự

A. ...TACGTACCGGCG....                           B. ...ATGCATGGCCGC....       

C. ...UACGUACCGGCG.…                        D. ...ATGCGTACCGGCT.…

Câu 37: Giả sử một đoạn DNA có số lượng các loại nucleotide trên một mạch là A = 70; G = 100; C = 90; T = 80. Đoạn DNA này tái bản một lần, số nucleotit loại C mà môi trường nội bào cần cung cấp cho quá trình này là

A. 100.                                                        B. 180.

C. 90.                                                          D. 190.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

1. B2. D3. A 4. D5. A6. B7. B8. C
9. B10. A11. D12. C13. B14. A15. D16. D
17. A18. A19. B20. A21. D22. B23. C24. A
25. B26. B27. C28. A29. A30. D31. A32. A
33. C34. C35. D36. A37. D   

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động vận dụng

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Xét phép lai ♂ AaBbDDEe × ♀ AabbDdee.

a) Xác định số loại giao tử đực, số loại giao tử cái.

b) Ở đời con có bao nhiêu kiểu tổ hợp giao tử.

c) Xác định số kiểu gene và kiểu hình của phép lai trên.

Câu 2: Cho 2 nòi chuột thuần chủng lông dài và lông ngắn giao phối với nhau, F1 thu được toàn chuột lông dài. Đem chuột lai F1 giao phối với chuột lông ngắn thu được F2

a) Xác định kiểu gene F1 và tỉ lệ phân tính ở F2.

b) Viết sơ đồ lai.

Câu 3: Dựa vào nguyên tắc bổ sung, hãy xác định trình tự các nucleotide của mạch còn lại trong các trường hợp sau đây:

a) A–T–T–G–C–A–A–T–T–G–G–G–C–C–A–T.

b) A–G–G–G–A–G–G–T–G–G–C–C–G–A–T–A–T–A–G.

c) C–T–C–C–T–T–C–T–C–A–G–A–T–G–G–T–C–G–A.

Câu 4: Một đoạn gene gồm có 150 chu kì xoắn, trong đó A chiếm 30% tổng số nucleotide của gene.

a) Tính chiều dài của đoạn gene trên.

b) Tính số nucleotide từng loại của đoạn gene.

c) Trên mạch thứ nhất của gene có A + G = 850 và A – G = 450. Tìm số nucleotide từng loại của mỗi mạch trong đoạn gene trên.

Câu 5: Một gene dài 2448 Å có A chiếm 15% tổng số nucleotide. Phân tử mRNA do gene tổng hợp có U = 36 ribonucleotide và C = 30% số ribonucleotide của mạch. Xác định số lượng các loại ribonucleotide trên mRNA nói trên.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:

Câu 1: Phép lai ♂ AaBbDDEe × ♀ AabbDdee

a) Số loại giao tử đực là 23 = 8 (giao tử).

Số loại giao tử cái là 22 = 4 (giao tử).

b) Số kiểu tổ hợp giao tử là 8 × 4 = 32.

c) Xét từng cặp gene:

Aa × Aa → 3 kiểu gene và 2 kiểu hình.

Bb × bb → 2 kiểu gene và 2 kiểu hình.

DD × Dd → 2 kiểu gene và 1 kiểu hình.

Ee × ee → 2 kiểu gene và 2 kiểu hình.

Số kiểu gene là 3 × 2 × 2 × 2 = 24.

Số kiểu hình là 2 × 2 × 1 × 2 = 8.

Câu 2: 

a) F1 thu được toàn chuột lông dài

→ tính trạng lông dài trội hoàn toàn so với tính trạng lông ngắn.

Quy ước: Lông dài - A; lông ngắn - a.

→ Chuột lông dài thuần chủng có kiểu gene là AA cho giao tử Ⓐ.

Chuột lông ngắn thuần chủng có kiểu gene là aa cho giao tử ⓐ.

→ Kiểu gene chuột lai F1 là Aa.

* Chuột lai F1 giao phối với chuột lông ngắn → phép lai phân tích.

Do đó tỉ lệ phân tính ở F2 là 50% chuột lông dài : 50% chuột lông ngắn.

b) Sơ đồ lai:

P:                 AA      ×      aa

Gp:              Ⓐ  Ⓐ         ⓐ  ⓐ

F1:                       100% Aa

P2:                Aa       ×     aa

G2:              Ⓐ  ⓐ        ⓐ  ⓐ

F2:            50% Aa    :    50% aa

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét.

- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Chuẩn bị Bài 40 - Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay