Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 4: Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản
Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 4: Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT…: SỬ DỤNG TRÍCH DẪN, CƯỚC CHÚ VÀ CÁCH ĐÁNH DẤU PHẦN BỊ TỈNH LƯỢC TRONG VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS hiểu được cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản.
- HS hiểu được cách sử dụng trích dần và ghi cước chú.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập về sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 2.2.NC1a: Khai thác và tra cứu dữ liệu số trên mạng Internet để tìm kiếm nguồn gốc các câu trích dẫn/danh ngôn.
- 3.1.NC1b: Sử dụng được các tính năng tạo trích dẫn, tạo cước chú chân trang (Footnote) trong các phần mềm soạn thảo văn bản (Word, Google Docs).
- 6.1.NC1a: Sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ tìm kiếm nguồn trích dẫn gốc và chuyển đổi giữa trích dẫn trực tiếp/gián tiếp.
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS về việc sử dụng trích dẫn.
c. Sản phẩm: HS chia sẻ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Khi muốn trích dẫn một câu danh ngôn hay lời nói của nhân vật vào bài viết của mình, em sẽ làm thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ hoàn thành bài tập.
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập công cụ tìm kiếm Google, tìm một câu danh ngôn tâm đắc về "Học tập" và rà soát nguồn gốc (tên tác giả, tác phẩm) để báo cáo trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS đứng lên chia sẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã làm đúng, nhắc nhở HS làm chưa đúng.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Khi trích dẫn một câu danh ngôn hay lời văn từ một văn bản, chúng ta đang cần tôn trọng tác giả bằng cách sử dụng trích dẫn sao cho đúng. Bài học hôm nay sẽ hướng dẫn các em Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản.
[2.2.NC1a: HS khai thác và tra cứu dữ liệu số trên mạng Internet để tìm kiếm nguồn gốc các câu trích dẫn/danh ngôn.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức và hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài tập 1.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý trả lời:
Bài 1:
a. Lời trích dẫn trong đoạn văn giới thiệu về tác giả Hô-me-rơ không sử dụng dấu ngoặc kép vì đây là lời trích dẫn gián tiếp, tác giả không dùng nguyên văn tài liệu tham khảo.
b. Nội dung của phần được đưa vào ngoặc kép là trích dẫn nguyên vẹn một nhận định của M. Ga-xpa-rốp (MikhaiI Gasparov).
c. Phẩn được đánh dấu ngoặc vuông [...] trong đoạn là phần đã được người viết tỉnh lược, nhằm làm cho các thông tin cô đọng hơn.
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Chữa lỗi cho đoạn văn đã viết.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Tìm ở các bài đã học những ví dụ về trích dẫn (trực tiếp hoặc gián tiếp), cước chú và tỉnh lược trong văn bản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và trả lời câu hỏi.
- HS tương tác với AI, dán một đoạn văn bất kì (tự sáng tác hoặc lấy từ mạng) và yêu cầu AI chuyển đổi một câu trích dẫn trực tiếp trong đoạn thành trích dẫn gián tiếp, sau đó phân tích sự thay đổi về ngữ pháp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS giơ tay nhanh nhất để trả lời và có tính điểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày bài tập trước lớp.
- GV gợi ý:
Một số cước chú, tỉnh lược trong các văn bản đã học:
a. Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới:
(*) Nhan đề do người biên soạn sách giáo khoa đặt
(1) Ngọc Hoàng: còn gọi là Ngọc Hoàng Thượng đế, vua trên trời. Những danh xưng này được đặt ra và cố định hóa ở thời trung đại, trong quá trình thần trụ Trời được tôn giáo hóa.
b. Tê-dê:
Chàng đã có nhiều cuộc phiêu lưu và tham dự nhiều sự kiện quan trọng đến nỗi ở A-ten người ta có câu “Không có việc gì mà không có Tê-dê”
c. Hiền tài là nguyên khí của quốc gia:
[…] Tôi dẫu nông cạn vụng về, nhưng đâu dám từ chối, xin kính cẩn chắp tay cúi đầu mà làm bài kí rằng:
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ tìm kiếm nguồn trích dẫn gốc và chuyển đổi giữa trích dẫn trực tiếp/gián tiếp.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập Ngữ văn 10 tập 1.
+ Soạn bài: Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề