Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 6: Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo)
Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 6: Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được cách thức sử dụng từ Hán Việt và giá trị biểu đạt của từ Hán Việt trong một số ngữ cảnh
- HS biết vận dụng kiến thức về từ Hán Việt để tìm hiểu sâu hơn nghệ thuật sử dụng từ ngữ của tác giả trong các văn bản đã học.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định từ Hán Việt và nghĩa của từ Hán Việt.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a: Biết sử dụng các bộ lọc nâng cao và từ điển Hán Nôm trực tuyến để tra cứu nguồn gốc, ngữ nghĩa của từ.
- 6.1.NC1a: Sử dụng công cụ AI để phân tích sự khác biệt về sắc thái biểu cảm giữa từ thuần Việt và từ Hán Việt tương ứng.
- 2.1.NC1b: Sử dụng các nền tảng số để thiết kế không gian học tập cộng tác và phản biện sản phẩm ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Sử dụng từ Hán Việt.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS nhớ lại kiến thức đã học từ tiểu học.
c. Sản phẩm: Tìm được từ Hán Việt trong câu thơ
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về Từ Hán Việt
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về Từ Hán Việt
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone truy cập các trang từ điển Hán Nôm trực tuyến (như hannom.nlv.gov.vn) để tra cứu tự dạng và ý nghĩa gốc của các từ: "xã tắc", "giang sơn", "càn khôn". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. - GV bổ sung: Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, bởi nó có thể làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiêu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. | I. Lý thuyết Từ Hán Việt được tạo nên bởi các yếu tố Hán Việt. Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng đê tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,... có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ. - Trong nhiều trường hợp, người ta dùng từ Hán Việt để: + Tạo sắc thái trang trọng, thê hiện thái độ tôn kính. + Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ. + Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa. | 1.1.NC1a: HS sử dụng được thiết bị số để tra cứu nghĩa của một số từ Hán Việt. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Giải nghĩa được các từ Hán Việt theo yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập:
Bài 1: Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:
“Xã tắc từ đây vững bền
Giang sơn từ đây đổi mới
Càn khôn bĩ rồi lại thái
Nhật nguyệt hối rồi lại minh
Ngàn năm vết nhục nhã sạch làu
Muôn thuở nền thái bình vững chắc
Âu cũng nhờ trời đất tổ tông khôn thiêng ngầm giúp đỡ mới được như vậy”
Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi
Gạch chân các từ Hán Việt ở đoạn trích trên và nêu ý nghĩa của nó?
Bài 2: Sử dụng AI (Gemini/ChatGPT) với lệnh: "Phân tích tại sao Nguyễn Trãi dùng 'xã tắc' thay vì 'đất nước' trong văn cảnh Bình Ngô đại cáo để tạo sắc thái trang trọng?"
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS giơ tay nhanh nhất để trả lời và có tính điểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày baì tập trước lớp.
- GV gợi ý:
Bài 1:
Các từ Hán Việt gồm có: xã tắc, giang sơn, kiền, khôn, bĩ, trĩ, thái, nhật nguyệt, hối, minh, ngàn thu, tổ tông....
Những từ Hán Việt trên nhằm tăng thêm sức gợi tả và cảm xúc cho câu thơ trở nên sinh động và cụ thể hơn.
Bài 2: Từ “xã tắc” tạo không khí cổ kính phù hợp với thể loại cáo, hịch hơn từ “đất nước”.
[6.1.NC1a: Sử dụng công cụ AI để phân tích sự khác biệt về sắc thái biểu cảm giữa từ thuần Việt và từ Hán Việt tương ứng.]
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ HS truy cập thư viện số để sưu tầm thêm 10 từ Hán Việt liên quan đến chủ đề "Nhân nghĩa" trong tác phẩm của Nguyễn Trãi và tạo một bộ thẻ ghi nhớ (Flashcards) trên ứng dụng Quizlet.
+ Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập Ngữ văn 10 tập 2.
+ Soạn bài: Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội