Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 6: Dục Thúy sơn

Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 6: Dục Thúy sơn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: …./…./…

Ngày dạy: …/…/…

văn bản. DỤC THÚY SƠN

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

HS vận dụng được những hiểu biết chung về tác gia Nguyễn Trãi và các kiến thức được giới thiệu trong phần Tri thức ngữ văn để đọc hiểu một tác phẩm thơ chữ Hán, thể ngũ ngôn của Nguyễn Trãi

- HS thể hiện được lòng kính trọng , biết ơn tinh thần học tập những nhân vật kiệt xuất đã đóng góp  lớn lao cho lịch sử và văn hóa dân tộc.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản 

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Dục Thúy sơn.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

- 1.1.NC1a: Biết sử dụng các bộ lọc nâng cao để tìm kiếm tư liệu lịch sử, hình ảnh địa danh núi Dục Thúy qua các thời kỳ.

- 6.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ AI để phân tích sự vận động của hình ảnh và ngôn ngữ trong thơ chữ Hán.

- 2.1.NC1b: Sử dụng các nền tảng số để thiết kế không gian học tập cộng tác và phản biện sản phẩm.

3. Phẩm chất:

-         Góp phần hình thành, bồi đắp cho HS tình yêu, sự trân trọng cái đẹp và sự tài hoa.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên: 

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Dục Thúy sơn.

b. Nội dung: GV cho HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về các 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Dựa vào nhan đề Dục Thúy sơn bạn thử suy đoán xem tác phẩm viết về câu chuyện gì?

- GV gợi ý: Dục Thúy Sơn dịch ra còn có nghĩa là Núi Dục Thúy. Nghe qua nhan đề đã phần nào hiểu được ý nghĩa của bài thơ là miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên của núi Dục thúy.

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chia sẻ suy nghĩ về nhan đề tác phẩm.

- HS xem video và trả lời câu hỏi. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt vào bài: Tình yêu thiên nhiên luôn là một chủ đề, một nguồn cảm hứng lớn được rất nhiều các nhà thơ trung đại hướng đến tìm tòi và khám phá. ẩn sau bức tranh thiên nhiên đó là một cảm hứng thế sự hoài cổ sâu sắc. Trong bài học ngày hôm nay hãy cùng tìm hiểu về Bài 4 tiết 1 Dục Thúy Sơn.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Dục Thúy sơn.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Dục Thúy sơn.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Dục Thúy sơn

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Dục Thúy Sơn

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Dục Thúy Sơn.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Dục Thúy Sơn.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về cảnh vật thiên nhiên núi Dục Thúy

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và trả lời 1 số câu hỏi liên quan

+ Cảnh thiên nhiên núi Dục Thúy được miêu tả thế nào?

+ Bức tranh cận cảnh núi Dục thúy có gì đặc biệt? Những liên tưởng xuất hiện khi say đắm ngắm thiên nhiên cho thấy nét đẹp nào của tâm hồn Nguyễn Trãi?

- GV yêu cầu HS sử dụng AI để tạo hình ảnh minh họa (Image Generation) dựa trên các từ khóa: "đóa sen nổi", "gương soi bóng tóc xanh", "trâm ngọc xanh". HS so sánh hình ảnh AI tạo ra với vẻ đẹp được mô tả trong văn bản để thấy sự tinh tế của ngôn từ Nguyễn Trãi.

- GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả.

 - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp đôi, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

 

Nhiệm vụ 2: Nỗi niềm hoài niệm của tác giả

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS

  • Hai câu cuối của bài thơ nhắc đến hình ảnh của nhân vật nào?
  • Nó thể hiện điều gì ở tâm hôn nhà thơ?

GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả.

 - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp đôi, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 3: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản Dục Thúy sơn

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức è Viết lên bảng.

  1. Tìm hiểu cảnh vật thiên nhiên núi Dục Thúy
  • Vẻ đẹp toàn cảnh của núi Dục Thúy hiện lên vô cùng rõ nét qua câu 3 và 4:

Cảnh tiên nơi cõi tục

Mặt nước nổi hoa sen”

Cảnh núi Dục Thúy hiện lên như cảnh thân tiên trên cõi tục. Được ví như một bông hoa sen nổi trên mặt nước. không so sánh  mà trực tiếp biểu thị núi Dục Thúy với đóa sen. 

+ Hình ảnh hoa sen biểu trưng cho sự thoát tục cõi tiên rơi xuống trần gian.

+ Ngôn ngữ tinh xác, tạo ấn tượng sâu đậm cho người đọc ngươi nghe. Từ “phù” nghĩa là nổi nhưng lay động tại chỗ, từ “trụy” có nghĩa là rơi rớt từ trên cao xuống => thể iện sự sống động trong miêu tả.

  • Câu 5 và câu 6 thể hiện dấu ấn riêng mạnh mẽ của tâm hồn Nguyễn Trãi 

Bóng tháp hình trâm ngọc

Gương sông ánh tóc huyền”

+ Tác giả so sánh bóng tháp như chiếc trâm ngọc màu xanh, ánh sáng sóng nước như đang soi chiếu vào mái tóc biếc… Hai hình ảnh trẻ trung, trong sáng, trữ tình và nên thơ thường được dùng để miêu tả vẻ đẹp của người con gái. Thiên nhiên được so sánh với vẻ đẹp của con người. Lấy vẻ đẹp của người con gái để hình dung bóng núi trên sóng biếc. 

  • Sự liên tưởng vô cùng hiện đại, đặc biệt và hiếm gặp trong thơ cổ. Nếu như thơ cổ dùng vẻ đẹp thiên nhiên làm chuẩn mực thì Nguyễn Trãi lại lấy vẻ đẹp con người là thước đo. Điều đó cho thấy tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, tinh tế của nhà thơ.
  1. Nỗi niềm hoài niệm của tác giả

-  2 câu cuối bài thơ là nỗi niềm hoài niệm của nhà thơ:

Nhớ xưa Trương Thiếu bảo

Bia khắc dấu rêu hoen”

Nhân vật Trương Thiếu ở đây là hình ảnh của bậc danh sĩ cao khiết Trương Hán Siêu dưới triều Trần người đã  đã được Vua Trần ban cho danh vị cao quý Thiếu bảo. Tên tuổi của ông gắn liền với Dục thúy sơn. 

+ Nguyễn Trãi không gọi đích danh tên của Trương Hán Siêu mà  gọi dnh vị của ông thể hiện sự tôn kính, trọng vọng với người xưa.

+ Tác giả đứng trên núi Dục Thúy nhìn núi ngắm tháp mà bùi ngùi thương nhớ người xưa, hình ảnh Trương Thiếu bảo còn phảng phất đâu đây.

  • Lời thơ hàm súc, nỗi niềm hoải cảm sâu lắng mênh mông.
  1.  
  2.  
  3.  
  4. Tổng kết
  5. Nội dung
  •  Bài thơ miêu tả vẻ đẹp của núi Dục Thúy thần tiên thoát tục.
  • Xen vào đó là nỗi niềm cảm hoài về người xưa của tác giả Nguyễn Trãi.
  1. Nghệ thuật
  •  Tác giả sử dụng thể thơ đường luật ngũ ngôn bát cú
  • Sử dụng hình ảnh ẩn dụ, so sánh, đối nhau thể hiện vẻ đẹp của núi Dục Thúy.
6.1.NC1b: HS biết sử dụng công cụ AI để phân tích sự vận động của hình ảnh và ngôn ngữ trong thơ chữ Hán.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Dục Thúy Sơn đã học.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.

c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích những đặc sắc nghệ thuật trong tác phẩm

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để phân tích những đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm

c. Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn phân tích những đặc sắc của nghệ thuật trong tác phẩm Dục thúy sơn.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ viết đoạn văn.

- GV đi quanh lớp, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, góp ý cho HS.

- GV gợi ý trả lời:

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- GV dặn dò HS:

+ Ôn tập bài học về văn bản Dục Thúy sơn

+ Soạn bài: Thực hành tiếng Việt 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay