Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 7: Biện pháp chêm xen, biện pháp liệt kê

Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 7: Biện pháp chêm xen, biện pháp liệt kê. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

TIẾT   : BIỆN PHÁP CHÊM XEN, BIỆN PHÁP LIỆT KÊ

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

-        HS nhận biết được đặc điểm hình thức của bộ phận chêm xem và bộ phận liệt kê trong câu

-        HS hiểu đươc chức năng cơ bản của biện pháp chêm xem và biện pháp liệt kê. Nếu chêm xem nhằm giải thích cho đối tượng nào đó trong câu thì liệt kê cung cấp thông tin đầy đủ hơn về đối tượng. Về màu sắc tu từ nếu dùng biện pháp chêm xem người viết có thể tạo nên một tiếng nói khác bên cạnh giọng kể thì sử dụng biện pháp liệt kê, có thể bộc lộc thái độ, cảm xúc, cái nhìn riêng về đối tượng.

- Hs có khả năng vận dụng kiến thức về chêm xem và liệt kê để cấu tạo câu có sử dụng những biện pháp này khi cần thiết phù hợp với mục đích biểu đạt.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định biện pháp chêm xem, biện pháp liệt kê.

- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.

   c. Năng lực số

- 1.1.NC1a: Biết sử dụng các công cụ tra cứu số để tìm kiếm và kiểm chứng các ví dụ điển hình về biện pháp tu từ trong văn bản báo chí, văn học.

- 6.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ AI để phân tích sự thay đổi về sắc thái biểu cảm khi thêm hoặc bớt các thành phần chêm xen, liệt kê trong câu.

- 3.1.NC1a: Biết tạo lập và biên tập các sản phẩm nội dung số đơn giản để hệ thống hóa kiến thức về các biện pháp tu từ.

3. Phẩm chất:

- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Biện pháp chêm xen, biện pháp liệt kê.

b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS nhớ lại kiến thức đã học từ tiểu học.

c. Sản phẩm: Tìm được biện pháp liệt kê chêm xem trong câu sau:

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Đọc câu văn sau và nhận biết biện pháp liệt kê trong câu.

“Con vẫn đinh ninh ghi khắc công ơn sinh thành dưỡng dục của gia tộc, ông bà, cha mẹ, tổ tiên, con như thấy từ trong tâm linh, huyết mạch sự sinh sôi nẩy nở, phúc thọ an khang của cháu con đời đời nối tiếp trong cộng đồng dân tộc yêu thương.”

          ( Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng)

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ hoàn thành bài tập.

- HS xem video và trả lời câu hỏi. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS lên bảng viết câu văn và chỉ ra thành phần liệt kê trong câu văn. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã làm đúng, nhắc nhở HS làm chưa đúng.

GV hướng dẫn: gia tộc, ông bà, cha mẹ, tổ tiên là thành phân liệt kê.

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong chương trình Tiếng việt cấp THCS, các em đã được học về biện pháp liệt kê. Nhưng để hiểu ý nghĩa của nó thì chưa chắc đã rõ. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bài thực hành tiếng việt Biện pháp chêm xem, biện pháp liệt kê.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học 

a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về biện pháp chêm xen, biện pháp liệt kê.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

      c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về biện pháp chêm xen, biện pháp liệt kê

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt

b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 ( SHS – trang 59)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Phân tích tác dụng của biện pháp chêm xen được sử dụng trong các câu văn: 

  1.   Thanh rút khăn lau mồ hôi trên trán – bên ngoài trời nắng gắt – rồi thong thả đi bên bờ tường hoa thấp chạy thẳng đến đầu nhà ( Thạch Lam, Dưới bóng hoàng lan)
  2. Gạch mát và phủ rêu khiến Thanh nhớ lại hai bàn chân xinh xắn của Nga, ngày nào, đi trên đó ( Thạch Lam, Dưới bóng hoàng lan)
  3. Tuy nhiên, ông thường xuyên bị thanh tra Gia-ve ( người luôn ngờ vực  về nhân thân của ông rình mò, theo dõi). ( Phần tóm tắt tác phẩm Những người khốn khổ)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc và hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

Gợi ý trả lời: 

  1. Bên ngoài trời nắng gắt  là thành phần chêm xen của câu. Thành phần này giải thích vì sao “Thanh rút khăn lau mồ hôi trên trán
  2. Ngày nào” là thành phần chêm xem trong câu – một cụm từ chỉ thời gian quá khứ. Nhờ thành phần này hành động “nhớ lại” của Thanh trở nên hợp lí và hình ảnh  “hai bàn chân xinh xắn của Nga đi trên đó”  sống động hơn trong kí ức của Thanh.
  3. Thành phần chêm xen được đặt trong ngoặc đơn, nhằm giải thích rõ hơn  bản chất con người công cụ của Gia – ve cũng như thái độ của Gia-ve đối với Giăng van – giăng. Nhờ việc đó giải thích đó, mọi hành động quyết liệt lạnh lùng của Gia- ve khi đối mặt với   Giăng van-giăng trở nên dễ hiểu hơn.

Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 (SGK – trang 62)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • Viết ba câu có sử dụng biện pháp chêm xen, nội dung có liên quan đến các truyện đã học.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

-       HS đọc và hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

  •    GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-    GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

Gợi ý trả lời: 

 + Nhân vật Giăng van-giăng – trong tác phẩm Người cầm quyền khôi phục uy quyền – gợi cho người đọc rất nhiều suy ngẫm.

+ Thanh – chàng trai xa quê – đã có những rung cảm thật đẹp trong lòng về thăm quê này.

+ Gia- ve ( gã thanh tra luôn rình rập và theo dõi Giăng van –giăng) là một kẻ vô cùng độc ác.

Nhiệm vụ 3: Bài tập 1 ( Bài tập về biện pháp liệt kê trang 63)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • Phân tích tác dụng của việc dùng biện pháp liệt kê ở các câu:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

-       HS đọc và hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

  •    GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-    GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

Gợi ý trả lời: 

  1. Biện pháp liệt kê nhằm vạch rõ tội ác của viên tướng bại trận BẮc Triều. Nhờ các vế được nêu lên ở biện pháp liệt kê mọi hành động gian dối, bạo ngược của hắn dần dần đươc bóc trần.
  2.  Đây là câu miêu tả cỗ cúng tất niên trích tiểu thuyết Mùa lá rụng trong vườn của Ma Văn Kháng. Trong câu văn này biện pháp liệt kê được tác giả sử dụng hai lần nhằm thể hiện sự phong phú của các món ăn được những người con dâu nhà ông Bằng chế biến. Mặc dù ở vào “thời buổi khó khăn” nhưng hình ảnh mâm cỗ đươc miêu tả ta cũng thấy được phần nào nét văn hóa ẩm thực của người Hà Nội.
  3.  Biện pháp liệt kê không nhằm trong một câu mà ở các câu liên tục trong đoạn. Trong lớp nghĩa bề mặt, biện pháp liệt kê giúp người đọc có được thông tin cụ thể về ngày tháng bạo trận của các tên tướng giặc. Nhưng ở bề sau thì nó tính chất tạo giọng điệu hào sảng để thể hiện khí thế dũng mãnh oai hùng chiến thắng dồn dập của nghĩa quân Lam Sơn.

Nhiệm vụ 4: bài tập 2 ( Phần bài tập biện pháp Liệt kê trang 63)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • Viết 3 câu có sử dụng biện pháp liệt kê nội dung liên quan đến các văn bản đã học

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

-       HS đọc và hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

  •    GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-    GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

Gợi ý trả lời: 

+ Giăng van-giăng, Phăng-tin, Cô-dét đều là nạn nhân của giai cấp tư sản.

+ Bước từ  xe trượt tuyết xuống mặt Na-đi-a trắng như tuyết, tái nhợt, run rẩy.

+ Dục Thúy Sơn, Bảo kính cảnh giới, Bình Ngô Đại cáo đều là những tác phẩm thể hiện đặc sắc tư tưởng trong sáng tác của Nguyễn Trãi.

Nhiệm vụ 5: Câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi  tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.

- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

- GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Câu 1: Dấu hiệu hình thức phổ biến nhất để nhận biết bộ phận chêm xen trong câu là gì?

A. Luôn đứng sau các từ nối như 'và', 'với', 'nhưng'.

B. Được đặt giữa hai dấu phẩy, hai dấu gạch ngang hoặc trong ngoặc đơn.

C. Thường đứng đầu câu và kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

D. Luôn được in nghiêng hoặc in đậm trong văn bản.

Câu 2: Chức năng chính của biện pháp chêm xen trong văn bản văn học là gì?

A. Để liệt kê các sự vật, hiện tượng cùng loại.

B. Bổ sung thông tin, chú thích hoặc bộc lộ cảm xúc, thái độ của người viết.

C. Để mở rộng thành phần chủ ngữ và vị ngữ của câu.

D. Để thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở phía trước.

Câu 3: Trong câu: 'Cô bé ấy - nạn nhân của cuộc chiến tranh phi nghĩa - nhìn tôi bằng ánh mắt tuyệt vọng', thành phần chêm xen có tác dụng gì?

A. Giới thiệu tên tuổi của cô bé.

B. Làm cho câu văn trở nên phức tạp, khó hiểu.

C. Nhấn mạnh hoàn cảnh đáng thương và tạo sự đồng cảm cho người đọc.

D. Liệt kê các hành động của cô bé.

Câu 4: Biện pháp liệt kê trong câu văn thường được sử dụng nhằm mục đích gì?

A. Để kéo dài câu văn cho đủ số chữ quy định.

B. Để giải thích nghĩa của một từ ngữ khó.

C. Để tạo ra sự mơ hồ cho văn bản.

D. Để diễn tả đầy đủ, đa dạng các khía cạnh của sự vật hoặc tăng sức thuyết phục.

Câu 5: Xác định câu văn sử dụng kết hợp cả biện pháp liệt kê và chêm xen:

A. Tôi yêu Sapa vì không khí trong lành và con người mến khách.

B. Lan (người bạn thân nhất của tôi) vừa mới chuyển trường.

C. Nguyễn Trãi - nhà thơ, nhà quân sự, nhà ngoại giao thiên tài - là niềm tự hào của dân tộc.

D. Họ đem đến cho tôi hoa quả, bánh kẹo và cả những lời chúc.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.B2.B3.C4.D5.C

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay