Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 7: Một chuyện đùa nho nhỏ

Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 7: Một chuyện đùa nho nhỏ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

TIẾT...  VĂN BẢN 3: MỘT CHUYỆN ĐÙA NHO NHỎ

   

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS Nhận biết và hiểu được đặc điểm của thể loại truyện ngắn hồi ức về một tình huống cơ hội lẽ ra có thể trở thành bước ngoặt trong cuộc đời hai nhân vật nhưng dưới áp lực tâm lý đời thường nó trở thành một trò đùa, trở thành nỗi trăn trở nuối tiếc.

- HS hiểu rõ được vai trò quyền năng và những giới hạn của người kể chuyện ngôi thứ nhất là một trong hai nhân vật chính của câu chuyện. 

- HS nắm được vai trò quan trọng của những biến động tâm lý nhận thức của người kể chuyện, ngôi thứ nhất trong việc thể hiện tư tưởng chủ đề cảm hứng chủ đạo phổ biến cho loại truyện ngắn hồi ức này.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Một chuyện đuà nho nhỏ

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Một chuyện đuà nho nhỏ.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

- 1.1.NC1a: Biết sử dụng các bộ lọc nâng cao để tìm kiếm tư liệu về phong cách truyện ngắn Sê-khốp và bối cảnh nước Nga cuối thế kỷ XIX.

- 6.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ AI để phân tích sự thay đổi trạng thái tâm lý nhân vật qua các từ ngữ biểu cảm trong văn bản.

- 3.1.NC1a: Biết tạo lập sản phẩm nội dung số (sơ đồ tư duy, infographic) để hệ thống hóa cốt truyện và nhân vật.

3. Phẩm chất:

- HS hình thành được thái độ trân trọng, nâng niu, rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên, sự sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên: 

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Một chuyện đuà nho nhỏ

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở vấn đề

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã bao giờ thực hiện một trò đùa mà giờ khi nhớ lại nó khiến em tiếc nuối chưa? Hãy chia sẻ để các bạn cùng nghe.

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ và trả lời.

- HS xem video và trả lời câu hỏi. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt:

- GV dẫn dắt vào bài: Trong cuộc đời con người sẽ có rất nhiều câu chuyện, rất nhiều trò đùa tưởng chứng chỉ để giải trí nhưng giờ nghĩ lại nó khiến bạn cảm thấy vô cùng hối tiếc. Và trong bài học hôm nay hãy cùng nhau tìm hiểu về một trò đùa mà để lại nhiều day dứt trong lòng người  viết. Bài 3 Một chuyện đùa nho nhỏ- tiết 1.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Một chuyện đuà nho nhỏ

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thể loại và văn bản Một chuyện đuà nho nhỏ

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Một chuyện đuà nho nhỏ

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Một chuyện đùa nho nhỏ

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Một chuyện đùa nho nhỏ

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Một chuyện đùa nho nhỏ

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Nhân vật tôi và lời nói đùa

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • GV cho HS đọc văn bản dựa vào phần chuẩn bị trước đó để trả lời các câu hỏi:

+ Tình cảm thật của nhân vật tôi dành cho Na-đi-a có phải tình yêu không?

+ Sau lần đầu sau khi nảy sinh y đùa với Na-đi-a những hành động, cử chỉ nào của nhân vật tôi cho thấy anh không còn đồng cảm với Na-đi-a nữa? Vì sao nhân vật tôi cũng là người “mất mát”  sau chuyện đùa nho nhỏ của mình?

+ Trong phần cuối của tác phẩm, khi kể về tình trạng cuộc sống của Na-đi-a nhân vật Tôi có tâm trạng như thế nào

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, sử dụng Canva thiết kế sơ đồ về "Trò đùa" của nhân vật tôi: Mục đích - Cách thức - Hậu quả (nỗi băn khoăn về sau).

+ Các nhóm đăng sản phẩm lên Padlet lớp. GV yêu cầu HS trong lớp sử dụng smartphone để bình luận, đặt câu hỏi phản biện về việc nhân vật 'tôi' có thực sự yêu Nát-đi-a hay không.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Nhiệm vụ 2: Nhân vật Na-đi-a

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và phần chuẩn bị trước tại nhà để trả lời một số câu hỏi

- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:

+ Đối với Na-đi-a thì câu nói “Anh yêu em” có vai trò thế nào?

+ Vì sao mà cô bất chấp sợ hãi để ngồi vào xe trượt tuyết lần nữa? 

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp đôi, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Nhiệm vụ 3: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản Một chuyện đùa nho nhỏ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức è Viết lên bảng.

  1. Nhân vật tôi và lời nói đùa
  • Tình cảm của nhân vật “tôi” dành cho Na-đi-a không phải là tình yêu. Nó chỉ là một lời nói “đùa” xuất hiện trong lần trượt tuyết của nhân vật tôi và Na-đi-a.

Cụ thể là nhân vật “tôi” vẫn còn quan sát được cảnh vật xung quanh, lời nói thì chỉ thì thào trong tiếng gió vun vút…..

  • Sau lần đầu tiên khi nảy sinh ý định đùa với Na-đi- a những hành động, cử chỉ của nhân vật tôi cho thấy anh không còn đồng cảm với cô nữa là:

+ Lần thứ hai, nhân vật “tôi” đã bắt đầu tính toán “đúng vào lúc chiếc xe lao nhanh nhất, tiếng gió gào rít ghê gớm nhất tôi lại nói”, và sau đó thể hiện “giọng nói thờ ơ lãnh đạm”…. Rồi trước khi nhắ lại câu noi trong lần trượ thứ ba, anh cẩn thận  “lấy chiếc khăn  tay che đi miệng đi rồi khẽ đằng hắng lên mấy tiếng. Và cũng bắt đầu từ lần thứ nhất nhan vật tôi dường như đã mất đi sự đồng cảm với nhân vật Na-đi-a và những quan sát của anh về Na-đi-a cũng không còn xác đáng nữa. khi mà anh nghĩ là “Ai, gió hay là tôi đã thổ lộ với nàng những lời yêu đương ấy cũng không biết được. Nhưng với nàng giờ đây ai nói có lẽ cũng như nhau cả thôi”. Anh đã nhầm vì Na-đi-a vẫn quyết tâm đi tìm sự thật. 

+ Chính khi đi một mình giữa đám đông nhân vật “tôi” mới thấy mình thật tầm thường. Đứng giữa đám đông anh ta không đủ dũng cảm đối diện với tình cảm của mình biến nó thành chuyện đùa, để hạnh phúc vốn rất gần lại vuột mất.

+ Do không ý thức được hết sự hệ trọng của lời yêu thương biến tình yêu của Na-đi-a cũng là của mình thành “một chuyện đùa”   nhân vật tôi đã bỏ lỡ  cơ hội đón nhân hạnh phúc của mình. Có thể nói nhân vật tôi vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm một chuyên đùa nho nhỏ do mình sắp đặt. Và cũng chính nhân vật “tôi” là người mất mát  sau tất cả mọi chuyện.

  • Khi kể về tình trạng cuộc sống của nhân vật Na-đi-a nhân vật tôi có một chút bồi hồi và ăn năn vì không hiểu sao mình lại làm ra điều đó.Và cũng có thể “tôi” đang vô cùng hối tiếc vì mình đã đánh mất một tình yêu trong sáng…

II. Nhân vật Na-đi-a

  • Na-đi-a là một cô gái vô cùng nhát gan cô không đủ tự tin để ngồi lên chiếc xe trượt tuyết. Vì với cô “nếu liều mạng lao xuống cái vực sâu kia thì không biết ra sao! Nàng sẽ chất mất sẽ phát điên mất”… Khi cô đồng ý lên xe cùng nhân vật “tôi” thì “gương mặt nàng tái nhợt”…..
  • Câu nói “Na-đi-a, Anh yêu em” có tác dụng rất lớn đối tâm trạng của cô nàng. Ban đầu, khi nghe tiếng nói đó cô đã vô cùng ngạc nhiên, khiến cô “băn khoăn cực điểm” vì không biết ai nói điều đó là anh hay tiếng gió? “Đó là câu hỏi của lòng tự trọng của  danh dự của cuộc đời và niềm hạnh phúc – một câu hỏi rất hệ trọng, hệ trọng nhất trên cuộc đời”. Với cô không chỉ cảm thấy hạnh phúc khi nghe lời tỏ tình mà còn băn khoăn liệu lời yêu thương đó có tồn tại khách quan không hay chỉ là tiếng lòng của chính cô.
  • Na-đi-a vô cùng băn khoăn “Không gió không thể nói được điều ấy! Mà mình không muốn tin rằng gió đã nói điều đó” => Bản thân cô khát vọng tình yêu thương, hạnh phúc cô khát khao lời nói đó là của anh.
  • Và để kiểm chứng điều đó cô đã dũng cảm tự mình trải nghiệm thử leo lên trượt tuyết một mình. “Nàng bước ra khỏi xe trượt tuyết một mình một cách mệt nhọc gần như kiệt sức”. Có thể nói Na-đi- a vẫn không thoát khỏi sự sợ hãi thế nhưng cô vẫn nuôi hi vọng khát khao tìm sự thật
  • Khát khao tình yêu sự hạnh phúc của cô gái. Nó vượt qua hết nỗi sợ hãi của bản thân.
  • Hình ảnh đối lập giữa Na-đi-a một mình đi giữa đám đông để trượt tuyết 1 mình với hình ảnh nhân vật “tôi” gợi cho người đọc nhiều suy ngẫm. Nếu nhân vật Na-đi-a dũng cảm tìm tình yêu thì nhân vật “tôi” lại trở nên vô cùng nhút nhát rụt rè khi không dám đối diện với tình cảm của mình. Để rồi chính bản thân anh đã làm vuột mất hạnh phúc tưởng chừng đã trong gang tấc của mình.

III. Tổng kết

  1. Nội dung

Những dư vị bâng khuâng cũng như lạ lùng của tuổi trẻ. Cùng những cảm xúc ngọt ngào trong sáng trẻ trung.

  1. Giá trị nghệ thuật
  • Tình huống truyện đặc sắc, nổi bật
  • Các chi tiết đầy gợi mở, lôi cuốn thu hút người đọc.

   

3.1.NC1a: HS biết tạo lập sản phẩm nội dung số (sơ đồ tư duy, infographic) để hệ thống hóa cốt truyện và nhân vật.

2.1.NC1b: HS tương tác, làm việc nhóm thông qua ứng dụng số.  

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Một chuyện đùa nho nhỏ đã học.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.

c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi về một chi tiết liên quan

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi về một chi tiết liên quan

c. Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân hình ảnh hàng rào trong truyện ngắn Một chuyện đùa nho nhỏ.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ viết đoạn văn.

- GV đi quanh lớp, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, góp ý cho HS.

- GV gợi ý trả lời:

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- GV dặn dò HS:

+ Ôn tập bài học về văn bản Một chuyện đùa nho nhỏ

+ Soạn bài: Thực hành tiếng Việt 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay